Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thuế và hoá đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

114 hành vi2 nhóm đối tượngHiệu lực 05/12/2020Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Đăng ký thuế1.000.000 – 2.000.000 đồng500.000 – 1.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu5.000.000 – 10.000.000 đồng2.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Đăng ký thuế6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh4.000.000 – 8.000.000 đồng2.000.000 – 4.000.000 đồngĐiểm e khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 165.000.000 – 8.000.000 đồng2.500.000 – 4.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế5.000.000 – 8.000.000 đồng2.500.000 – 4.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định4.000.000 – 8.000.000 đồng2.000.000 – 4.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật4.000.000 – 8.000.000 đồng2.000.000 – 4.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày5.000.000 – 8.000.000 đồng2.500.000 – 4.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế5.000.000 – 7.000.000 đồng2.500.000 – 3.500.000 đồngĐiểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngKhoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày2.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ1.000.000 – 4.000.000 đồng500.000 – 2.000.000 đồngKhoản 2 Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến1.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ