Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thuế và hoá đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngKhoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày2.000.000 – 5.000.000 đồng1.000.000 – 2.500.000 đồngKhoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày1.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 901.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm1.500.000 – 2.500.000 đồng750.000 – 1.250.000 đồngKhoản 2 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Đăng ký thuế1.000.000 – 2.000.000 đồng500.000 – 1.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngàyPhạt cảnh cáoPhạt cảnh cáoKhoản 1 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 6 Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 112.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồngKhoản 3 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30500.000 – 1.000.000 đồng250.000 – 500.000 đồngKhoản 2 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 165.000.000 – 8.000.000 đồng2.500.000 – 4.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài3.000.000 – 5.000.000 đồng1.500.000 – 2.500.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy1.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ