Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hóa Đơn" theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm e khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày | 5.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.500.000 – 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ | 1.000.000 – 4.000.000 đồng | 500.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác | 20.000.000 – 50.000.000 đồng | 10.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo | 500.000 – 1.500.000 đồng | 250.000 – 750.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |