Mức phạt về năng lượng nguyên tử — vi phạm về an ninh nguồn phóng xạ, an ninh vật liệu hạt
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Vi Phạm Về An Ninh Nguồn Phóng Xạ, An Ninh Vật Liệu Hạt Nhân, Thanh Sát Hạt Nhân" theo Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không có quy trình ghi nhận thông tin, không lưu giữ thông tin về người sử | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm l khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Sau đây trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân nhóm I (không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không ban hành và thực hiện nội quy quản lý, sử dụng chìa khóa, thẻ ra vào | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thiết lập trạm báo động trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc hai chiều | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân | 1.000.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 500.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 28 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định để thu hồi vật liệu hạt | 200.000.000 – 400.000.000 đồng | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 28 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Sau đây trong trường hợp vi phạm đối với vật liệu hạt nhân (không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định) | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không có nhật ký sử dụng nguồn phóng xạ trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm h khoản 2 Điều 25 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
