| Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Sau đây trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân nhóm I (không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không bố trí các biện pháp ngăn chặn hành vi can thiệp, phá hoại bất hợp pháp | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm e khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không tổ chức lực lượng bảo vệ, không thực hiện tuần tra, không bố trí nhân | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không thiết lập khu vực kiểm soát đặc biệt, khu vực trọng yếu hoặc thiết lập | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không thiết lập trạm báo động trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc hai chiều | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không ban hành và thực hiện nội quy quản lý, sử dụng chìa khóa, thẻ ra vào | 160.000.000 – 240.000.000 đồng | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 4 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân | 140.000.000 – 200.000.000 đồng | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không có quy trình ghi nhận thông tin, không lưu giữ thông tin về người sử | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm l khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân bên trong khu vực được bảo vệ | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm k khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Sau đây trong trường hợp vi phạm đối với vật liệu hạt nhân (không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định) | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm e khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không thiết lập trạm báo động trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc hai chiều | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không ban hành và thực hiện nội quy quản lý, sử dụng chìa khóa, thẻ ra vào | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không áp dụng các biện pháp để kiểm soát, hạn chế việc ra vào khu vực sử dụng | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không thiết lập khu vực hạn chế ra vào, khu vực được bảo vệ theo quy định | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không thiết lập khu vực hạn chế ra vào, khu vực được bảo vệ theo quy định | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 1 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân bên trong khu vực hạn chế ra vào | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 1 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|
| Không áp dụng các biện pháp để kiểm soát, hạn chế việc ra vào khu vực sử dụng | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
|---|