Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác áp dụng với hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Đối với chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ khi có hành vi thực hiện hoạt động đưa | 360.000.000 – 400.000.000 đồng | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 46 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Đối với người lao động có hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Khoản 1 Điều 46 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Tổ chức tuyển chọn và thu tiền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |
| Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 46 Nghị định 12/2022/NĐ-CP |