9520116 Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực
9520116 là mã ngành Kỹ thuật cơ khí động lực trình độ tiến sĩ , nhóm ngành 95201 — Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật , lĩnh vực 952 — Kỹ thuật theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT).
Nguyên văn dòng trong Danh mục ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành | Hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 9520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | — | — |
Mã 9520116 được cấu tạo thế nào
| Thành phần mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mã cấp I — trình độ | 9 | Trình độ tiến sĩ |
| Mã cấp II — lĩnh vực | 952 | Kỹ thuật |
| Mã cấp III — nhóm ngành | 95201 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
| Mã cấp IV — ngành trong nhóm | 16 | Kỹ thuật cơ khí động lực |
Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực ở trình độ khác
| Mã ngành | Tên ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | Đại học |
| 8520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | Thạc sĩ |
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành 9520116 là ngành gì?
Vì sao trang chưa có điểm chuẩn ngành Kỹ thuật cơ khí động lực?
Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực có mã ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ không?
Căn cứ pháp lý
- 09/2022/TT-BGDĐT — Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (mã ngành, tên ngành, ghi chú hiệu lực của trang này)
- 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026, chưa có toàn văn trên site) — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Công cụ liên quan: tính điểm ưu tiên xét tuyển · điểm chuẩn theo trường · nhóm ngành 95201
Ngành khác cùng nhóm 95201
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 9520101 | Cơ kỹ thuật |
| 9520103 | Kỹ thuật cơ khí |
| 9520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
| 9520115 | Kỹ thuật nhiệt |
| 9520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
| 9520121 | Kỹ thuật không gian |
| 9520122 | Kỹ thuật tàu thủy |
| 9520130 | Kỹ thuật ô tô |
| 9520137 | Kỹ thuật in |
| 9520138 | Kỹ thuật hàng hải |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .