Mã ICD-10 V11 — Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác

V11 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, tiếng Anh là Pedal cyclist injured in collision with other pedal cycle. Mã này nằm trong nhóm V01-X59 — Tai nạn, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Người đi xe đạp bị thương do va chạm với người đạp xe đạp khác”.

V11mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
V01-X59nhóm bệnh
XXchương ICD-10

7 mã chi tiết của V11

Từ V11.0 đến V11.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
V11.0 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Lái xe bị thương trong tai nạn không giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, driver injured in nontraffic accident
V11.1 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, passenger injured in nontraffic accident
V11.2 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Người đi xe đạp không xác định bị thương trong tai nạn không giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, unspecified pedal cyclist injured in nontraffic accident
V11.3 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Người bị thương khi lên hoặc xuống xePedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, person injured while boarding or alighting
V11.4 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Lái xe bị thương trong tai nạn giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, driver injured in traffic accident
V11.5 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác. Hành khách bị thương trong tai nạn giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, passenger injured in traffic accident
V11.9 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác. Người đi xe đạp không xác định bị thương trong tai nạn giao thôngPedal cyclist injured in collision with other pedal cycle, unspecified pedal cyclist injured in traffic accident

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
V11Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khácNgười đi xe đạp bị thương do va chạm với người đạp xe đạp khác
V11.0Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Lái xe bị thương trong tai nạn không giao thông
V11.1Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thông
V11.2Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Người đi xe đạp không xác định bị thương trong tai nạn không giao thông
V11.3Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xeNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Người bị thương khi lên hoặc xuống xe
V11.4Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác: Lái xe bị thương trong tai nạn giao thông
V11.5Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác. Hành khách bị thương trong tai nạn giao thông
V11.9Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe đạp bị thương khi va chạm với người đạp xe đạp khác. Người đi xe đạp không xác định bị thương trong tai nạn giao thông

Từ khoá dẫn tới mã V11

1 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người đi xe đạp (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | xe đạp (Accident (to) | transport (involving injury to) | pedal cyclist (in) | collision (motor vehicle) (with) | pedal cycle)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm V01-X59 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
V10Người đi xe đạp bị thương do va chạm với người đi bộ hoặc động vật
V12Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh
V13Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với ô tô, xe bán tải hoặc xe tải nhỏ
V14Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt
V15Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt
V16Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác
V17Người đi xe đạp bị thương do va chạm với vật cố định hoặc tĩnh vật
V18Người đi xe đạp bị thương trong tai nạn giao thông vận tải không có va chạm
V19Người đi xe đạp bị thương do những tai nạn giao thông vận tải khác và/ hoặc không xác định

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã V11 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã V11 là "Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác", tên tiếng Anh là "Pedal cyclist injured in collision with other pedal cycle", thuộc nhóm V01-X59 — Tai nạn của chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

Mã V11 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã V11 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: V11.0 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V11.1 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V11.2 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông); V11.3 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe); V11.4 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông); V11.5 (Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã V11 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã V11 là "Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe đạp khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Người đi xe đạp bị thương do va chạm với người đạp xe đạp khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ