Mã ICD-10 R39 — Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiết niệu

R39 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiết niệu, tiếng Anh là Other symptoms and signs involving the urinary system. Mã này nằm trong nhóm R30-R39 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiết niệu, thuộc chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Triệu chứng khác liên quan tới hệ tiết niệu”.

R39mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
R30-R39nhóm bệnh
XVIIIchương ICD-10

4 mã chi tiết của R39

Từ R39.0 đến R39.8.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
R39.0 Thoát mạch nước tiểu [Viêm tấy do nước tiểu] · tên cũ: Tràn máu nước tiểuExtravasation of urine
R39.1 Khó tiểu tiện khác · tên cũ: Các khó khăn khác khi tiểu tiệnOther difficulties with micturition
R39.2 Tăng urê huyết ngoài thận · tên cũ: Urê máu cao ngoài thậnExtrarenal uraemia
R39.8 Triệu chứng và dấu hiệu khác và/ hoặc không xác định liên quan tới hệ tiết niệu · tên cũ: Triệu chứng không xác định liên quan tới hệ tiết niệuOther and unspecified symptoms and signs involving the urinary system

Ghi chú phân loại của mã R39

Hướng dẫn mã hóa: Chứng ngại tiểu tiện Dòng nước tiểu yếu Dòng nước tiểu phân tách

Coding Guidance: Hesitancy of micturition Poor urinary stream Splitting of urinary stream

Hướng dẫn mã hóa: Tăng urê huyết trước thận [trước tuyến thượng thận]

Coding Guidance: Prerenal uraemia

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
R39Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiết niệuTriệu chứng khác liên quan tới hệ tiết niệu
R39.0Thoát mạch nước tiểu [Viêm tấy do nước tiểu]Tràn máu nước tiểu
R39.1Khó tiểu tiện khácCác khó khăn khác khi tiểu tiện
R39.2Tăng urê huyết ngoài thậnUrê máu cao ngoài thận
R39.8Triệu chứng và dấu hiệu khác và/ hoặc không xác định liên quan tới hệ tiết niệuTriệu chứng không xác định liên quan tới hệ tiết niệu

Từ khoá dẫn tới mã R39

18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | sự đi tiểu, đi đái, tiểu tiện KPLNK (Abnormal, abnormality, abnormalities | urination NEC)
  • Bí, sót, giữ lại | nitrogen, ngoài thận (Retention, retained | nitrogen, extrarenal)
  • Chậm, dòng nước tiểu (Slowing, urinary stream)
  • Đau | bàng quang (Pain (s) | bladder)
  • Đau niệu đạo (Urethralgia)
  • Khí- niệu (Pneumaturia)
  • Nước tiểu | Tràn, thoát mạch, chảy (Urine | extravasation)
  • Nứt, nẻ, chia rẽ, búa bổ | dòng nước tiểu (Split, splitting | urinary stream)
  • Rối loạn (của) | tiểu tiện KPLNK (Disorder (of) | micturition NEC)
  • Sự nghèo, yếu, kém | dòng nước tiểu (Poor | urinary stream)
  • Tiểu tiện | ngập ngừng (Micturition | hesitancy)
  • Tiểu tiện | rối loạn KPLNK (Micturition | disorder NEC)
  • Tiểu tiện ngập ngừng (Hesitancy of micturition)
  • Tồn tại | nước tiểu (Residual | urine)
  • Tràn (máu), thoát mạch, chảy | nước tiểu (Extravasation | urine)
  • Triệu chứng đặc hiệu KPLNK | liên quan đến | hệ tiết niệu KPLNK (Symptoms specified NEC | involving | urinary system NEC)
  • Urê máu cao, (hôn mê) do urê máu cao | ngoài thận (Uremia, uremic (coma) | extrarenal)
  • Urê máu cao, (hôn mê) do urê máu cao | trước thận (Uremia, uremic (coma) | prerenal)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm R30-R39 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
R30Đau liên quan với tiểu tiện

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã R39 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã R39 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiết niệu", tên tiếng Anh là "Other symptoms and signs involving the urinary system", thuộc nhóm R30-R39 — Triệu chứng và dấu hiệu liên quan tới hệ tiết niệu của chương XVIII — Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác.

Mã R39 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã R39 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: R39.0 (Thoát mạch nước tiểu [Viêm tấy do nước tiểu]); R39.1 (Khó tiểu tiện khác); R39.2 (Tăng urê huyết ngoài thận); R39.8 (Triệu chứng và dấu hiệu khác và/ hoặc không xác định liên quan tới hệ tiết niệu).

Tên bệnh của mã R39 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã R39 là "Triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu khác liên quan tới hệ tiết niệu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Triệu chứng khác liên quan tới hệ tiết niệu". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ