Mã ICD-10 P94 — Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh

P94 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh, tiếng Anh là Disorders of muscle tone of newborn. Mã này nằm trong nhóm P90-P96 — Rối loạn khác xuất phát trong thời kỳ chu sinh, thuộc chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Rối loạn trương lực cơ của trẻ sơ sinh”.

P94mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
P90-P96nhóm bệnh
XVIchương ICD-10

5 mã chi tiết của P94

Từ P94.0 đến P94.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
P94.0 Nhược cơ thoáng qua ở trẻ sơ sinh · tên cũ: Nhược cơ nặng thoáng qua của trẻ sơ sinhTransient neonatal myasthenia gravis
P94.1 Tăng trương lực cơ bẩm sinh Congenital hypertonia
P94.2 Giảm trương lực cơ bẩm sinh Congenital hypotonia
P94.8 Rối loạn trương lực cơ khác ở trẻ sơ sinh · tên cũ: Rối loạn trương lực cơ khác của trẻ sơ sinhOther disorders of muscle tone of newborn
P94.9 Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh, không xác định · tên cũ: Rối loạn trương lực cơ không xác định của trẻ sơ sinhDisorder of muscle tone of newborn, unspecified

Ghi chú phân loại của mã P94

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: nhược cơ [rối loạn thần kinh- cơ tự miễn] (G70.0)

Coding Guidance: Excl.: myasthenia gravis (G70.0)

Hướng dẫn mã hóa: Hội chứng giảm trương lực cơ sơ sinh không cụ thể

Coding Guidance: Nonspecific floppy baby syndrome

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
P94Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinhRối loạn trương lực cơ của trẻ sơ sinh
P94.0Nhược cơ thoáng qua ở trẻ sơ sinhNhược cơ nặng thoáng qua của trẻ sơ sinh
P94.8Rối loạn trương lực cơ khác ở trẻ sơ sinhRối loạn trương lực cơ khác của trẻ sơ sinh
P94.9Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh, không xác địnhRối loạn trương lực cơ không xác định của trẻ sơ sinh

Từ khoá dẫn tới mã P94

20 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | giảm trương lực, nhược trương KPLNK, bẩm sinh (lành tính) (Conditions arising in the perinatal period | hypotonia, hypotonicity, hypotony NEC, congenital (benign))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | hội chứng | mềm, trẻ nhỏ (Conditions arising in the perinatal period | syndrome | floppy, baby)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | hội chứng nhược cơ trẻ sơ sinh (không đặc hiệu) (Conditions arising in the perinatal period | floppy baby syndrome (nonspecific))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | liệt giả, mất trương lực (cơ), bẩm sinh (Conditions arising in the perinatal period | pseudoparalysis, atonic, congenital)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | mất trương lực, thuộc mất trương lực | bẩm sinh (Conditions arising in the perinatal period | atonia, atony, atonic | congenital)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | nhược cơ, bệnh nhược cơ, (thuộc) trẻ sơ sinh, thoáng qua (Conditions arising in the perinatal period | myasthenia, myasthenic gravis, neonatal, transient)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | rối loạn (của) | trương lực cơ, trẻ sơ sinh (Conditions arising in the perinatal period | disorder (of) | muscle tone, newborn)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | rối loạn (của) | trương lực cơ, trẻ sơ sinh | đặc hiệu KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | disorder (of) | muscle tone, newborn | specified NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | tăng trương lực (cơ) | bẩm sinh (Conditions arising in the perinatal period | hypertony, hypertonia, hypertonicity | congenital)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | trẻ nhỏ, mềm hoặc yếu ớt (hội chứng) (Conditions arising in the perinatal period | baby, floppy (syndrome))
  • Chứng liệt giả | mất trương lực, bẩm sinh (Pseudoparalysis | atonic, congenital)
  • Giảm trương lực, nhược trương | bẩm sinh (lành tính) (Hypotonia, hypotonicity, hypotony | congenital (benign))
  • Hội chứng | mềm | trẻ nhỏ (Syndrome | floppy | baby)
  • Hội chứng nhược cơ trẻ sơ sinh (không đặc hiêu) (Floppy baby syndrome (nonspecific))
  • Mất trương lực, (thuộc, do) mất trương lực | bẩm sinh (Atonia, atony, atonic | congenital)
  • Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ | gravis | trẻ sơ sinh, thoáng qua (Myasthenia, myasthenic | gravis | neonatal, transient)
  • Rối loạn (của) | cơ | trương lực, trẻ sơ sinh (Disorder (of) | muscle | tone, newborn)
  • Rối loạn (của) | cơ | trương lực, trẻ sơ sinh | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | muscle | tone, newborn | specified NEC)
  • Tăng trương lực | bẩm sinh (Hypertony, hypertonia, hypertonicity | congenital)
  • Trẻ con, Trẻ nhỏ | (hội chứng) nhược cơ (Baby | floppy (syndrome))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm P90-P96 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
P91Rối loạn khác của tình trạng não trẻ sơ sinh
P92Rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh
P96Bệnh lý khác xuất phát trong thời kỳ chu sinh

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã P94 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã P94 là "Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh", tên tiếng Anh là "Disorders of muscle tone of newborn", thuộc nhóm P90-P96 — Rối loạn khác xuất phát trong thời kỳ chu sinh của chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.

Mã P94 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã P94 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: P94.0 (Nhược cơ thoáng qua ở trẻ sơ sinh); P94.1 (Tăng trương lực cơ bẩm sinh); P94.2 (Giảm trương lực cơ bẩm sinh); P94.8 (Rối loạn trương lực cơ khác ở trẻ sơ sinh); P94.9 (Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh, không xác định).

Tên bệnh của mã P94 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã P94 là "Rối loạn trương lực cơ ở trẻ sơ sinh", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Rối loạn trương lực cơ của trẻ sơ sinh". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ