Trang chủ › Công cụ › Mã bệnh ICD-10 › K00-K93 › K50-K52 › K51 Mã ICD-10 K51 — Viêm loét đại tràng Mã K51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Viêm loét đại tràng , tiếng Anh là Ulcerative colitis . Mã này nằm trong nhóm K50-K52 — Viêm ruột non và đại tràng không do nhiễm trùng , thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá . Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Viêm loét đại tràng chảy máu”.
K51 mã ICD-10
7 mã chi tiết 4 ký tự
K50-K52 nhóm bệnh
XI chương ICD-10
7 mã chi tiết của K51 Từ K51.0 đến K51.9.
Mã Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT Tên tiếng Anh K51.0 Viêm loét toàn ruột (mạn tính) Ulcerative (chronic) pancolitis K51.2 Viêm loét trực tràng (mạn tính) · tên cũ: Viêm loét trực tràng chảy máu (mạn) Ulcerative (chronic) proctitis K51.3 Viêm loét đại tràng sigma (mạn tính) · tên cũ: Viêm loét đại tràng sigma- trực tràng chảy máu (mạn) Ulcerative (chronic) rectosigmoiditis K51.4 Nhiều polyp viêm Inflammatory polyps K51.5 Viêm loét đại tràng trái · tên cũ: Viêm niêm mạc đại- trực tràng Left sided colitis K51.8 Viêm loét khác của đại tràng · tên cũ: Viêm loét đại tràng chảy máu khác Other ulcerative colitis K51.9 Viêm loét không xác định của đại tràng · tên cũ: Viêm loét đại tràng chảy máu, không đặc hiệu Ulcerative colitis, unspecified
Ghi chú phân loại của mã K51 Hướng dẫn mã hóa: Viêm hồi tràng trào ngược
Coding Guidance: backwash ileitis
Hướng dẫn mã hóa: Viêm nửa khung đại tràng trái
Coding Guidance: left hemicolitis
Đối chiếu tên gọi cũ và mới 6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã Tên hiện hànhThông tư 06/2026/TT-BYT Tên trước đâyQuyết định 4400/QĐ-BYT K51 Viêm loét đại tràng Viêm loét đại tràng chảy máu K51.2 Viêm loét trực tràng (mạn tính) Viêm loét trực tràng chảy máu (mạn) K51.3 Viêm loét đại tràng sigma (mạn tính) Viêm loét đại tràng sigma- trực tràng chảy máu (mạn) K51.5 Viêm loét đại tràng trái Viêm niêm mạc đại- trực tràng K51.8 Viêm loét khác của đại tràng Viêm loét đại tràng chảy máu khác K51.9 Viêm loét không xác định của đại tràng Viêm loét đại tràng chảy máu, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã K51 24 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh khớp | trong (do) | viêm loét đại tràng (Arthropathy | in (due to) | ulcerative colitis) Giả đa polyp đại tràng (Pseudopolyposis of colon) Polyp | đại tràng, ruột già | dạng viêm (Polyp, polypus | colon | inflammatory) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | bán phần, trái (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | hemi-, left) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | bên trái (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | left sided) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | loét (mạn tính) (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | ulcerative (chronic)) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | loét (mạn tính) | đặc hiệu KPLNK (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | ulcerative (chronic) | specified NEC) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | nhiều polyp, đa polyp (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | polyposa) Viêm đại tràng (cấp tính) (xuất tiết) (chảy máu, xuất huyết) | toàn bộ, loét (mạn tính) (Colitis (acute) (catarrhal) (hemorrhagic) | pan-, ulcerative (chronic)) Viêm đại trực tràng, niêm mạc (Proctocolitis, mucosal) Viêm hồi tràng | trào ngược (Ileitis | backwash) Viêm hồi- đại tràng | gây loét (mạn tính) (Ileocolitis | ulcerative (chronic)) Viêm khớp, thuộc viêm khớp (cấp tính) (mạn tính) (bán cấp) | trong (do) | viêm đại tràng, loét (Arthritis, arthritic (acute) (chronic) (subacute) | in (due to) | colitis, ulcerative) Viêm khớp, thuộc viêm khớp (cấp tính) (mạn tính) (bán cấp) | trong (do) | viêm loét đại tràng (Arthritis, arthritic (acute) (chronic) (subacute) | in (due to) | ulcerative colitis) Viêm khớp, thuộc viêm khớp (cấp tính) (mạn tính) (bán cấp) | tuổi thiếu niên | trong (do) | viêm loét đại tràng (Arthritis, arthritic (acute) (chronic) (subacute) | juvenile | in (due to) | ulcerative colitis) Viêm nửa đại tràng, trái (Hemicolitis, left) Viêm ruột (tiêu chảy) (xuất huyết) | gây loét (mạn tính) (Enteritis (diarrheal) (hemorrhagic) | ulcerative (chronic)) Viêm ruột (tiêu chảy) (xuất huyết) | gây loét (mạn tính) | đặc hiệu KPLNK (Enteritis (diarrheal) (hemorrhagic) | ulcerative (chronic) | specified NEC) Viêm ruột (tiêu chảy) (xuất huyết) | mạn tính (không do nhiễm trùng) | gây loét (Enteritis (diarrheal) (hemorrhagic) | chronic (noninfectious) | ulcerative) Viêm tiểu tràng- đại tràng | gây loét (mạn tính) (Enterocolitis | ulcerative (chronic)) Viêm toàn đại tràng, có loét (mạn tính) (Pancolitis, ulcerative (chronic)) Viêm trực tràng | gây loét (mạn tính) (Proctitis | ulcerative (chronic)) Viêm trực tràng- đại tràng sigma | gây loét (mạn tính) (Proctosigmoiditis | ulcerative (chronic)) Viêm, gây viêm, (thuộc) viêm (có rỉ dịch) | polyp | đại tràng, ruột già (Inflammation, inflamed, inflammatory (with exudation) | polyp | colon) Mã bệnh lân cận Các mã cùng nhóm K50-K52 có trang tra cứu riêng.
Mã Tên bệnh K50 Bệnh Crohn [viêm ruột từng vùng] K52 Viêm dạ dày- ruột và/ hoặc viêm đại tràng khác không do nhiễm trùng
Câu hỏi thường gặpMã K51 là bệnh gì? Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã K51 là "Viêm loét đại tràng", tên tiếng Anh là "Ulcerative colitis", thuộc nhóm K50-K52 — Viêm ruột non và đại tràng không do nhiễm trùng của chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.
Mã K51 có bao nhiêu mã chi tiết? Mã K51 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: K51.0 (Viêm loét toàn ruột (mạn tính)); K51.2 (Viêm loét trực tràng (mạn tính)); K51.3 (Viêm loét đại tràng sigma (mạn tính)); K51.4 (Nhiều polyp viêm); K51.5 (Viêm loét đại tràng trái); K51.8 (Viêm loét khác của đại tràng)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã K51 có thay đổi so với trước không? Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã K51 là "Viêm loét đại tràng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Viêm loét đại tràng chảy máu". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.