Tên thường gọi: cao huyết áp. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Bệnh tim do tăng huyết áp”.
2 mã chi tiết của I11
Từ I11.0 đến I11.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
I11.0
Bệnh tim do tăng huyết áp kèm suy tim (xung huyết) · tên cũ: Bệnh tim do tăng huyết áp, có suy tim (sung huyết)
Hypertensive heart disease with (congestive) heart failure
I11.9
Bệnh tim do tăng huyết áp không kèm suy tim (xung huyết) · tên cũ: Bệnh tim do tăng huyết áp, không suy tim (sung huyết)
Hypertensive heart disease without (congestive) heart failure
Ghi chú phân loại của mã I11
Hướng dẫn mã hóa: Suy tim do tăng huyết áp
Coding Guidance: Hypertensive heart failure
Hướng dẫn mã hóa: Bệnh tim do tăng huyết áp không xác định khác
Coding Guidance: Hypertensive heart disease NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
2 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
I11.0
Bệnh tim do tăng huyết áp kèm suy tim (xung huyết)
Bệnh tim do tăng huyết áp, có suy tim (sung huyết)
I11.9
Bệnh tim do tăng huyết áp không kèm suy tim (xung huyết)
Bệnh tim do tăng huyết áp, không suy tim (sung huyết)
Từ khoá dẫn tới mã I11
14 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh cơ tim (có tính gia đình) (tự phát) | do | tăng huyết áp (Cardiomyopathy (familial) (idiopathic) | hypertensive)
Bệnh, bị bệnh | tim (thực thể) | do tăng huyết áp (Disease, diseased | heart (organic) | hypertensive)
Phì đại | tim (mạn tính) (tự phát) | do tăng huyết áp (Hypertrophy, hypertrophic | cardiac (chronic) (idiopathic) | hypertensive)
Tăng huyết áp, tăng áp lực (tăng tốc) (lành tính) (vô căn) (tự phát) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) | có | tổn thương tim (tình trạng trong I51.4- I51.9 do tăng huyết áp) (Hypertension, hypertensive (accelerated) (benign) (essential) (idiopathic) (malignant) (primary) (systemic) | with | heart involvement (conditions in I51.4- I51.9 due to hypertension))
Tăng huyết áp, tăng áp lực (tăng tốc) (lành tính) (vô căn) (tự phát) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) | tim (bệnh) (tình trạng trong I51.4- I51.9 do tăng huyết áp) (Hypertension, hypertensive (accelerated) (benign) (essential) (idiopathic) (malignant) (primary) (systemic) | heart (disease) (conditions in I51.4- I51.9 due to hypertension))
Tăng huyết áp, tăng áp lực (tăng tốc) (lành tính) (vô căn) (tự phát) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) | tim (bệnh) (tình trạng trong I51.4- I51.9 do tăng huyết áp) | có | suy tim (xung huyết) (Hypertension, hypertensive (accelerated) (benign) (essential) (idiopathic) (malignant) (primary) (systemic) | heart (disease) (conditions in I51.4- I51.9 due to hypertension) | with | heart failure (congestive))
Tăng huyết áp, tăng áp lực (tăng tốc) (lành tính) (vô căn) (tự phát) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) | tim mạch | bệnh (xơ vữa động mạch) (xơ cứng) (Hypertension, hypertensive (accelerated) (benign) (essential) (idiopathic) (malignant) (primary) (systemic) | cardiovascular | disease (arteriosclerotic) (sclerotic))
Tăng huyết áp, tăng áp lực (tăng tốc) (lành tính) (vô căn) (tự phát) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) | tim mạch | bệnh (xơ vữa động mạch) (xơ cứng) | có suy tim (xung huyết) (Hypertension, hypertensive (accelerated) (benign) (essential) (idiopathic) (malignant) (primary) (systemic) | cardiovascular | disease (arteriosclerotic) (sclerotic) | with heart failure (congestive))
Thất bại, suy | tâm thất | trái | do tăng huyết áp (Failure, failed | ventricular | left | hypertensive)
Tên thường gọi cao huyết áp tương ứng với mã ICD-10 I11 — "Bệnh tim do tăng huyết áp" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.
Mã I11 là bệnh gì?
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã I11 là "Bệnh tim do tăng huyết áp", tên tiếng Anh là "Hypertensive heart disease", thuộc nhóm I10-I15 — Bệnh lý tăng huyết áp của chương IX — Bệnh hệ tuần hoàn.
Mã I11 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã I11 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: I11.0 (Bệnh tim do tăng huyết áp kèm suy tim (xung huyết)); I11.9 (Bệnh tim do tăng huyết áp không kèm suy tim (xung huyết)).