Mã ICD-10 H51 — Rối loạn khác của vận nhãn hai mắt

H51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn khác của vận nhãn hai mắt, tiếng Anh là Other disorders of binocular movement. Mã này nằm trong nhóm H49-H52 — Bệnh cơ vận nhãn, vận nhãn hai mắt điều tiết và khúc xạ, thuộc chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn vận nhãn hai mắt khác”.

H51mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
H49-H52nhóm bệnh
VIIchương ICD-10

5 mã chi tiết của H51

Từ H51.0 đến H51.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
H51.0 Liệt động tác liên hợp hai mắt [liệt đồng trục thị giác] · tên cũ: Liệt phối hợp hướng nhìnPalsy of conjugate gaze
H51.1 Thiểu năng và/ hoặc gia tăng quy tụ · tên cũ: Thiểu năng hay gia tăng quy tụConvergence insufficiency and excess
H51.2 Liệt vận nhãn liên nhân · tên cũ: Liệt vận nhãn gianInternuclear ophthalmoplegia
H51.8 Rối loạn vận nhãn hai mắt xác định khác Other specified disorders of binocular movement
H51.9 Rối loạn vận nhãn hai mắt, không xác định · tên cũ: Rối loạn vận nhãn hai mắt, không đặc hiệuDisorder of binocular movement, unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
H51Rối loạn khác của vận nhãn hai mắtCác rối loạn vận nhãn hai mắt khác
H51.0Liệt động tác liên hợp hai mắt [liệt đồng trục thị giác]Liệt phối hợp hướng nhìn
H51.1Thiểu năng và/ hoặc gia tăng quy tụThiểu năng hay gia tăng quy tụ
H51.2Liệt vận nhãn liên nhânLiệt vận nhãn gian
H51.9Rối loạn vận nhãn hai mắt, không xác địnhRối loạn vận nhãn hai mắt, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã H51

33 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | chéo dưới, mắt (Spasm (s), spastic, spasticity | inferior oblique, eye)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | liên hợp (Spasm (s), spastic, spasticity | conjugate)
  • Co thắt, co cứng, tính co cứng | xoay mắt (Spasm (s), spastic, spasticity | oculogyric)
  • Cơn (bệnh) | (thuộc) xoay mắt, vận nhãn (Crisis | oculogyric)
  • Cơn xoay mắt hoặc rối loạn xoay mắt (Oculogyric crisis or disturbance)
  • Hội chứng | (thuộc) co thắt | chuyển động hướng lên trên, mắt (Syndrome | spasmodic | upward movement, eyes)
  • Hội chứng | nhìn lên trên (Syndrome | upward gaze)
  • Hội chứng | vận nhãn (Syndrome | oculomotor)
  • Hội chứng Cogan | mất dùng động tác vận động mắt (Cogan 's syndrome | oculomotor apraxia)
  • Hội chứng vận nhãn (Oculomotor syndrome)
  • Lác ngoài ẩn | phân kỳ, quá mức (Exophoria | divergence, excess)
  • Lác ngoài ẩn | quy tụ, thiểu năng (Exophoria | convergence, insufficiency)
  • Lác trong ẩn | phân kỳ, thiểu năng (Esophoria | divergence, insufficiency)
  • Lác trong ẩn | quy tụ, quá mức (Esophoria | convergence, excess)
  • Lệch, độ lệch | kết hợp, phối hợp (mắt) (co cứng) (Deviation | conjugate (eye) (spastic))
  • Lệch, độ lệch | mắt, nghiêng (Deviation | eye, skew)
  • Liệt mắt | liên hạt nhân (Ophthalmoplegia | internuclear)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | hướng nhìn, phối hợp (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | gaze, conjugate)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | liên hạt nhân (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | internuclear)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | phân kỳ (nhân) (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | divergence (nuclear))
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | phối hợp vận động (hướng nhìn) (của mắt) (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | conjugate movement (gaze) (of eye))
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | phối hợp vận động (hướng nhìn) (của mắt) | vỏ (nhân) (trên nhân) (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | conjugate movement (gaze) (of eye) | cortical (nuclear) (supranuclear))
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | quy tụ (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | convergence)
  • Mất dùng động tác, Mất khả năng điều khiển động tác (cổ điển) (tư tưởng) (ý vận) (ý vận) (vận động) (bằng lời nói) | vận nhãn, bẩm sinh (Apraxia (classic) (ideational) (ideokinetic) (ideomotor) (motor) (verbal) | oculomotor, congenital)
  • Quá mức, vượt mức, thừa, quá chừng | phân kỳ (Excess, excessive, excessively | divergence)
  • Quá mức, vượt mức, thừa, quá chừng | quy tụ (Excess, excessive, excessively | convergence)
  • Rối loạn (của) | hai mắt | vận động (Disorder (of) | binocular | movement)
  • Rối loạn (của) | hai mắt | vận động | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | binocular | movement | specified NEC)
  • Rối loạn | vận động mắt (Disturbance | ocular motion)
  • Rối loạn | vận nhãn (Disturbance | oculomotor)
  • Rối loạn | xoay mắt (Disturbance | oculogyric)
  • Thiếu, thiểu năng, suy, hở | phân kỳ (Insufficiency, insufficient | divergence)
  • Thiếu, thiểu năng, suy, hở | quy tụ (Insufficiency, insufficient | convergence)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm H49-H52 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
H49Lác liệt
H50Lác khác
H52Rối loạn khúc xạ và/ hoặc điều tiết

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã H51 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã H51 là "Rối loạn khác của vận nhãn hai mắt", tên tiếng Anh là "Other disorders of binocular movement", thuộc nhóm H49-H52 — Bệnh cơ vận nhãn, vận nhãn hai mắt điều tiết và khúc xạ của chương VII — Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận.

Mã H51 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã H51 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: H51.0 (Liệt động tác liên hợp hai mắt [liệt đồng trục thị giác]); H51.1 (Thiểu năng và/ hoặc gia tăng quy tụ); H51.2 (Liệt vận nhãn liên nhân); H51.8 (Rối loạn vận nhãn hai mắt xác định khác); H51.9 (Rối loạn vận nhãn hai mắt, không xác định).

Tên bệnh của mã H51 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã H51 là "Rối loạn khác của vận nhãn hai mắt", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các rối loạn vận nhãn hai mắt khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ