Mã ICD-10 G82 — Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng] và/ hoặc liệt tứ chi

G82 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng] và/ hoặc liệt tứ chi, tiếng Anh là Paraplegia and tetraplegia. Mã này nằm trong nhóm G80-G83 — Bại não và những hội chứng liệt khác, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Liệt hai chân và liệt tứ chi”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

G82mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
G80-G83nhóm bệnh
VIchương ICD-10

6 mã chi tiết của G82

Từ G82.0 đến G82.5.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
G82.0 Hội chứng liệt mềm nửa người [dưới thắt lưng] · tên cũ: Liệt mềm hai chi dướiFlaccid paraplegia
G82.1 Hội chứng liệt cứng nửa người [dưới thắt lưng] · tên cũ: Liệt cứng hai chi dướiSpastic paraplegia
G82.2 Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng], không xác định · tên cũ: Liệt hai chi dưới, không đặc hiệuParaplegia, unspecified
G82.3 Liệt mềm tứ chi Flaccid tetraplegia
G82.4 Liệt cứng tứ chi Spastic tetraplegia
G82.5 Liệt tứ chi, không xác định · tên cũ: Liệt tứ chi, không đặc hiệuTetraplegia, unspecified

Ghi chú phân loại của mã G82

Hướng dẫn mã hóa: Liệt cả hai chi dưới không xác định khác Liệt hai chi dưới (dưới thắt lưng) không xác định khác

Coding Guidance: Paralysis of both lower limbs NOS Paraplegia (lower) NOS

Hướng dẫn mã hóa: Liệt tứ chi không xác định khác

Coding Guidance: Quadriplegia NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
G82Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng] và/ hoặc liệt tứ chiLiệt hai chân và liệt tứ chi
G82.0Hội chứng liệt mềm nửa người [dưới thắt lưng]Liệt mềm hai chi dưới
G82.1Hội chứng liệt cứng nửa người [dưới thắt lưng]Liệt cứng hai chi dưới
G82.2Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng], không xác địnhLiệt hai chi dưới, không đặc hiệu
G82.5Liệt tứ chi, không xác địnhLiệt tứ chi, không đặc hiệu

Danh mục pháp lý liên quan đến mã G82

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.G82 — Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã G82

13 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Liệt hai bên (chi trên) | các chi dưới (Diplegia (upper limbs) | lower limbs)
  • Liệt hai chi dưới (ở dưới) (Paraplegia (lower))
  • Liệt hai chi dưới (ở dưới) | co thắt, co cứng (Paraplegia (lower) | spastic)
  • Liệt hai chi dưới (ở dưới) | nhẽo, mềm (Paraplegia (lower) | flaccid)
  • Liệt nhẹ hai chi dưới (Paraparesis)
  • Liệt tứ chi (Quadriplegia)
  • Liệt tứ chi | (thuộc) cột sống (Quadriplegia | spinal)
  • Liệt tứ chi | co thắt, co cứng (Quadriplegia | spastic)
  • Liệt tứ chi | nhẽo, mềm (Quadriplegia | flaccid)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | chân | cả hai (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | leg | both)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | chi dưới | cả hai (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | lower limb | both)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | chi KPLNK | cả bốn (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | limb NEC | all four)
  • Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | liệt tứ chi (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | quadriplegic)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm G80-G83 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
G80Bệnh bại não
G81Hội chứng liệt nửa người [liệt một bên người]
G83Hội chứng liệt khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã G82 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G82 là "Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng] và/ hoặc liệt tứ chi", tên tiếng Anh là "Paraplegia and tetraplegia", thuộc nhóm G80-G83 — Bại não và những hội chứng liệt khác của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.

Mã G82 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã G82 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: G82.0 (Hội chứng liệt mềm nửa người [dưới thắt lưng]); G82.1 (Hội chứng liệt cứng nửa người [dưới thắt lưng]); G82.2 (Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng], không xác định); G82.3 (Liệt mềm tứ chi); G82.4 (Liệt cứng tứ chi); G82.5 (Liệt tứ chi, không xác định).

Tên bệnh của mã G82 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G82 là "Hội chứng liệt nửa người [dưới thắt lưng] và/ hoặc liệt tứ chi", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Liệt hai chân và liệt tứ chi". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã G82 có được hưởng chế độ gì không?

Mã G82 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ