Mã F50 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn ăn uống, tiếng Anh là Eating disorders. Mã này nằm trong nhóm F50-F59 — Hội chứng hành vi kết hợp với rối loạn sinh lý và nhân tố cơ thể, thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn ăn uống”.
Từ F50.0 đến F50.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| F50.0 | Chán ăn tâm thần | Anorexia nervosa |
| F50.1 | Chán ăn tâm thần không điển hình | Atypical anorexia nervosa |
| F50.2 | Chứng ăn bừa bãi · tên cũ: Ăn vô độ tâm thần | Bulimia nervosa |
| F50.3 | Chứng ăn bừa bãi không điển hình · tên cũ: Ăn vô độ tâm thần không điển hình | Atypical bulimia nervosa |
| F50.4 | Chứng ăn quá nhiều kết hợp với rối loạn tâm lý khác · tên cũ: Chứng ăn nhiều kết hợp với các rối loạn tâm lý khác | Overeating associated with other psychological disturbances |
| F50.5 | Nôn kết hợp với rối loạn tâm lý khác · tên cũ: Nôn kết hợp với các rối loạn tâm lý khác | Vomiting associated with other psychological disturbances |
| F50.8 | Rối loạn ăn uống khác | Other eating disorders |
| F50.9 | Rối loạn ăn uống, không xác định · tên cũ: Rối loạn ăn uống, không biệt định | Eating disorder, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn có đặc điểm là sự giảm cân có dụng ý do người bệnh gây ra và duy trì. Rối loạn này phổ biến nhất ở con gái tuổi dậy thì và phụ nữ trẻ, nhưng con trai tuổi dậy thì và đàn ông trẻ cũng như trẻ em sắp đến tuổi dậy thì và phụ nữ lớn tuổi trước thời kỳ mạn kinh cũng có thể mắc bệnh. Rối loạn này được kết hợp với một bệnh lý tâm thần đặc hiệu về nỗi khiếp sợ bị béo phì tồn tại như một ý tưởng xâm phạm quá đáng và người bệnh tự ấn định một ngưỡng cân nặng thấp cho bản thân. Thường sự kém dinh dưỡng ở các mức độ khác nhau kèm theo những sự thay đổi chuyển hoá và nội tiết thứ phát cũng như các rối loạn chức năng cơ thể. Các triệu chứng bao gồm sự lựa chọn thực phẩm hạn chế, tập luyện quá mức, tự gây nôn và dùng thuốc xổ mạnh cũng như sử dụng các chất ức chế ăn ngon và thuốc lợi tiểu. Loại trừ: mất ngon miệng (R63.0) mất ngon miệng do tâm lý (F50.8)
Coding Guidance: A disorder characterized by deliberate weight loss, induced and sustained by the patient. It occurs most commonly in adolescent girls and young women, but adolescent boys and young men may also be affected, as may children approaching puberty and older women up to the menopause. The disorder is associated with a specific psychopathology whereby a dread of fatness and flabbiness of body contour persists as an intrusive overvalued idea, and the patients impose a low weight threshold on themselves. There is usually undernutrition of varying severity with secondary endocrine and metabolic changes and disturbances of bodily function. The symptoms include restricted dietary choice, excessive exercise, induced vomiting and purgation, and use of appetite suppressants and diuretics. Excl.: loss of appetite (R63.0) loss of appetite psychogenic (F50.8)
Hướng dẫn mã hóa: Rối loạn đáp ứng một số đặc điểm của chứng chán ăn tâm thần nhưng trong đó hình ảnh lâm sàng tổng thể không chứng minh được chẩn đoán đó. Ví dụ, một trong những triệu chứng chính, chẳng hạn như mất kinh hoặc sợ béo phì rõ rệt, có thể không có trong trường hợp sụt cân rõ rệt và hành vi giảm cân. Không nên đưa ra chẩn đoán này khi có các rối loạn thể chất đã biết liên quan đến sụt cân.
Coding Guidance: Disorders that fulfil some of the features of anorexia nervosa but in which the overall clinical picture does not justify that diagnosis. For instance, one of the key symptoms, such as amenorrhoea or marked dread of being fat, may be absent in the presence of marked weight loss and weight- reducing behaviour. This diagnosis should not be made in the presence of known physical disorders associated with weight loss.
Hướng dẫn mã hóa: Một hội chứng đặc trưng bởi những cơn ăn quá mức lặp đi lặp lại và quá bận tâm đến việc kiểm soát cân nặng cơ thể, dẫn đến một kiểu ăn quá mức tiếp theo là nôn mửa hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng. Rối loạn này có nhiều đặc điểm tâm lý giống với chứng chán ăn tâm thần, bao gồm cả việc quá quan tâm đến hình dáng và cân nặng của cơ thể. Nôn mửa lặp đi lặp lại có thể gây ra rối loạn điện giải trong cơ thể và các biến chứng về thể chất. Không phải ở tất cả các trường hợp nhưng thường thì người bệnh trong giai đoạn đầu của bệnh có biểu hiện chán ăn tâm thần, giai đoạn này kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Chứng ăn bừa bãi không xác định khác Chứng ăn vô độ tâm căn
Coding Guidance: A syndrome characterized by repeated bouts of overeating and an excessive preoccupation with the control of body weight, leading to a pattern of overeating followed by vomiting or use of purgatives. This disorder shares many psychological features with anorexia nervosa, including an overconcern with body shape and weight. Repeated vomiting is likely to give rise to disturbances of body electrolytes and physical complications. There is often, but not always, a history of an earlier episode of anorexia nervosa, the interval ranging from a few months to several years. Bulimia NOS Hyperorexia nervosa
Hướng dẫn mã hóa: Các rối loạn đáp ứng một số đặc điểm của chứng cuồng ăn, nhưng trong đó bệnh cảnh lâm sàng tổng thể không chứng minh được chẩn đoán đó. Ví dụ, có thể có những cơn ăn quá nhiều và lạm dụng thuốc nhuận tràng tái diễn mà không thay đổi cân nặng đáng kể, hoặc có thể không có sự quan tâm quá mức điển hình về hình dáng và cân nặng của cơ thể.
Coding Guidance: Disorders that fulfil some of the features of bulimia nervosa, but in which the overall clinical picture does not justify that diagnosis. For instance, there may be recurrent bouts of overeating and overuse of purgatives without significant weight change, or the typical overconcern about body shape and weight may be absent.
Hướng dẫn mã hóa: Chứng ăn nhiều do các sự kiện gây stress như tang tóc, tai nạn, sinh đẻ... Ăn nhiều do tâm thần Loại trừ: bệnh béo phì (E66.-)
Coding Guidance: Overeating due to stressful events, such as bereavement, accident, childbirth, etc. Psychogenic overeating Excl.: obesity (E66.-)
Hướng dẫn mã hóa: Nôn tái diễn xuất hiện trong các rối loạn phân ly (F44.-) và rối loạn nghi bệnh (F45.2) và không phải chỉ do các bệnh lý được phân loại ngoài chương này. Nôn do tâm thần Nếu muốn có thể sử dụng bổ sung mã (O21.-) để xác định tình trạng nôn quá mức trong thai kỳ. Loại trừ: buồn nôn (R11) nôn không xác định khác (R11)
Coding Guidance: Repeated vomiting that occurs in dissociative disorders (F44.-) and hypochondriacal disorder (F45.2), and that is not solely due to conditions classified outside this chapter. Psychogenic vomiting Use additional code (O21.-), if desired, to identify excess vomiting in pregnancy. Excl.: nausea (R11) vomiting NOS (R11)
Hướng dẫn mã hóa: Tật ăn bậy ở người lớn Mất cảm giác ngon miệng do tâm lý Loại trừ: tật ăn bậy ở trẻ nhỏ và trẻ lớn (F98.3)
Coding Guidance: Pica in adults Psychogenic loss of appetite Excl.: pica of infancy and childhood (F98.3)
6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| F50 | Rối loạn ăn uống | Các rối loạn ăn uống |
| F50.2 | Chứng ăn bừa bãi | Ăn vô độ tâm thần |
| F50.3 | Chứng ăn bừa bãi không điển hình | Ăn vô độ tâm thần không điển hình |
| F50.4 | Chứng ăn quá nhiều kết hợp với rối loạn tâm lý khác | Chứng ăn nhiều kết hợp với các rối loạn tâm lý khác |
| F50.5 | Nôn kết hợp với rối loạn tâm lý khác | Nôn kết hợp với các rối loạn tâm lý khác |
| F50.9 | Rối loạn ăn uống, không xác định | Rối loạn ăn uống, không biệt định |
43 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm F50-F59 có trang tra cứu riêng.