Giá đất Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra, Xã Thuận Mỹ
Đơn giá đất tuyến Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra thuộc Xã Thuận Mỹ, Tỉnh Tây Ninh, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra
3 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Toàn tuyến | Đất thương mại, dịch vụ | 296.000 | 207.000 | 118.000 | 29.000 |
| Toàn tuyến | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 259.000 | 181.000 | 103.000 | 25.000 |
| Toàn tuyến | Đất ở | 370.000 | 259.000 | 148.000 | 37.000 |
Mặt bằng giá tuyến Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra
Tại tuyến Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra, giá VT2 bình quân bằng 69,9% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 30,1% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất thương mại, dịch vụ | 1 | 296.000 | 296.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1 | 259.000 | 259.000 |
| Đất ở | 1 | 370.000 | 370.000 |
Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra đứng thứ mấy trong Xã Thuận Mỹ
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Sông Vàm Cỏ Tây, Sông Tra đứng thứ 18 trên 20 tuyến đường có dữ liệu tại Xã Thuận Mỹ.
Tra tiếp trong Xã Thuận Mỹ và Tỉnh Tây Ninh
Xem toàn bộ bảng giá đất của Xã Thuận Mỹ hoặc mặt bằng giá toàn Tỉnh Tây Ninh (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT4. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
