Giá đất Đường Nội thị, Xã Nậm Hàng
Đơn giá đất tuyến Đường Nội thị thuộc Xã Nậm Hàng, Tỉnh Lai Châu, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến Đường Nội thị
4 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 |
|---|---|---|---|---|
| Tiếp giáp Phố Tô Vĩnh Diện → Sau nhà nghỉ Phượng Huyền | Đất ở | 840.000 | 640.000 | 460.000 |
| Tiếp giáp Đường Trường Chinh → Sau Trường THCS thị trấn Nậm Nhùn cũ | Đất ở | 840.000 | 640.000 | 460.000 |
| Tiếp giáp Đường Bế Văn Đàn → Tiếp giáp địa phận xã Nậm Hàng cũ (đi bản Nậm Cầy) | Đất ở | 350.000 | 260.000 | 180.000 |
| Tiếp giáp Đường Nguyễn Hữu Thọ → Tiếp giáp địa phận xã Nậm Manh cũ | Đất ở | 270.000 | 170.000 | 150.000 |
Mặt bằng giá tuyến Đường Nội thị
Tại tuyến Đường Nội thị, giá VT2 bình quân bằng 72,4% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 27,6% so với mặt đường.
Toàn bộ 4 dòng giá tại tuyến Đường Nội thị đều thuộc loại Đất ở, đơn giá VT1 từ 270.000 đến 840.000 đồng/m².
Đường Nội thị đứng thứ mấy trong Xã Nậm Hàng
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Đường Nội thị đứng thứ 2 trên 2 tuyến đường có dữ liệu tại Xã Nậm Hàng.
Tra tiếp trong Xã Nậm Hàng và Tỉnh Lai Châu
Xem toàn bộ bảng giá đất của Xã Nậm Hàng hoặc mặt bằng giá toàn Tỉnh Lai Châu (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT3. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
