Đơn giá đất tuyến Cầu Diễn thuộc Khu Vực 4, Thành phố Hà Nội, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
9 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cầu Diễn → Đường sắt | Đất ở | 105.197.000 | 59.072.000 | 46.454.000 | 41.184.000 | — |
| Đường sắt → Văn Tiến Dũng | Đất ở | 94.468.000 | 52.947.000 | 41.494.000 | 36.997.000 | — |
| Văn Tiến Dũng → Nhổn | Đất ở | 72.793.000 | 41.426.000 | 32.583.000 | 28.604.000 | — |
| Cầu Diễn → Đường sắt | Đất thương mại, dịch vụ | 36.315.000 | 20.336.000 | 15.722.000 | 14.013.000 | — |
| Đường sắt → Văn Tiến Dũng | Đất thương mại, dịch vụ | 32.424.000 | 18.157.000 | 14.038.000 | 12.512.000 | — |
| Cầu Diễn → Đường sắt | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 24.850.000 | 14.850.000 | 12.041.000 | 10.813.000 | — |
| Văn Tiến Dũng → Nhổn | Đất thương mại, dịch vụ | 24.625.000 | 14.036.000 | 11.081.000 | 9.696.000 | — |
| Đường sắt → Văn Tiến Dũng | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 22.210.000 | 13.577.000 | 10.988.000 | 9.937.000 | — |
| Văn Tiến Dũng → Nhổn | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 15.328.000 | 10.729.000 | 8.943.000 | 7.702.000 | — |
Tại tuyến Cầu Diễn, giá VT2 bình quân bằng 58,8% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 41,2% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở | 3 | 105.197.000 | 72.793.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 3 | 36.315.000 | 24.625.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 3 | 24.850.000 | 15.328.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Cầu Diễn đứng thứ 9 trên 135 tuyến đường có dữ liệu tại Khu Vực 4.
Xem toàn bộ bảng giá đất của Khu Vực 4 hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hà Nội (khu vực nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ .