Giá đất Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng)
Đơn giá đất tuyến Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An thuộc Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng), Thành phố Đà Nẵng, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An
24 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 |
|---|---|---|
| Đường 10,5m | Đất thương mại, dịch vụ | 31.100.000 |
| Đường 3,5m | Đất thương mại, dịch vụ | 19.400.000 |
| Đường 10,5m nối từ Lê Quang Đạo → đến An Thượng 17 (nối dài Đỗ Bá) | Đất ở tại đô thị | 135.520.000 |
| Đường quy hoạch 10,5m từ Lê Quang Đạo → đến kiệt 116 Nguyễn Văn Thoại | Đất ở tại đô thị | 82.370.000 |
| Đường 10,5m nối từ Lê Quang Đạo → đến An Thượng 17 (nối dài Đỗ Bá) | Đất thương mại, dịch vụ | 81.310.000 |
| Đường 10,5m nối từ Lê Quang Đạo → đến An Thượng 17 (nối dài Đỗ Bá) | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 67.760.000 |
| Đường 15m | Đất ở tại đô thị | 60.580.000 |
| Đường dẫn 2 bên cầu Trần Thị Lý thuộc địa bàn quận Ngũ Hành Sơn rộng 7,5m | Đất ở tại đô thị | 52.210.000 |
| Đường 10,5m | Đất ở tại đô thị | 51.840.000 |
| Đường quy hoạch 10,5m từ Lê Quang Đạo → đến kiệt 116 Nguyễn Văn Thoại | Đất thương mại, dịch vụ | 49.420.000 |
| Đường 7,5m | Đất ở tại đô thị | 44.130.000 |
| Đường quy hoạch 10,5m từ Lê Quang Đạo → đến kiệt 116 Nguyễn Văn Thoại | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 41.190.000 |
| Đường 5,5m | Đất ở tại đô thị | 38.130.000 |
| Đường 15m | Đất thương mại, dịch vụ | 36.350.000 |
| Đường 3,5m | Đất ở tại đô thị | 32.340.000 |
| Đường dẫn 2 bên cầu Trần Thị Lý thuộc địa bàn quận Ngũ Hành Sơn rộng 7,5m | Đất thương mại, dịch vụ | 31.330.000 |
| Đường 15m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 30.290.000 |
| Đường 7,5m | Đất thương mại, dịch vụ | 26.480.000 |
| Đường dẫn 2 bên cầu Trần Thị Lý thuộc địa bàn quận Ngũ Hành Sơn rộng 7,5m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 26.110.000 |
| Đường 10,5m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 25.920.000 |
| Đường 5,5m | Đất thương mại, dịch vụ | 22.880.000 |
| Đường 7,5m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 22.070.000 |
| Đường 5,5m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 19.070.000 |
| Đường 3,5m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 16.170.000 |
Mặt bằng giá tuyến Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất thương mại, dịch vụ | 8 | 81.310.000 | 19.400.000 |
| Đất ở tại đô thị | 8 | 135.520.000 | 32.340.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 8 | 67.760.000 | 16.170.000 |
Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An đứng thứ mấy trong Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng)
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Mỹ An đứng thứ 1 trên 32 tuyến đường có dữ liệu tại Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng).
Tra tiếp trong Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng) và Thành phố Đà Nẵng
Xem toàn bộ bảng giá đất của Quận Ngũ Hành Sơn cũ (Đà Nẵng) hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Đà Nẵng (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT1. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
