Định mức SA.31312 — Đục mở tường làm cửa — Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 22

Định mức SA.31312 quy định hao phí cho 1m2 đục mở tường làm cửa (Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 22): 3,06 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.31312 cần: 306 công nhân công nhóm 2.

Thuộc nhóm công tác SA.31300 — Đục Mở Tường Làm Cửa.

Bảng hao phí định mức SA.31312

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m2
Nhân công
Nhân công nhóm 2công3,06

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.313

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.31312 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.31312Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 22mã đang xem
SA.31311Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 11 -47,7%
SA.31313Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 33 +26,5%
SA.31321Loại tường Xây gạch Chiều dày tường (cm) ≤ 11 -89,5%
SA.31322Loại tường Xây gạch Chiều dày tường (cm) ≤ 22 -84,3%
SA.31323Loại tường Xây gạch Chiều dày tường (cm) ≤ 33 -74,5%

Xem nguyên bảng SA.313 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã SA.31312 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.31312

Mã định mức SA.31312 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.31312 quy định hao phí cho 1m2 đục mở tường làm cửa (Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 22): 3,06 công nhân công nhóm 2.
Định mức SA.31312 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.31312 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.31312 cần: 306 công nhân công nhóm 2.
Mã SA.31312 khác gì các mã cùng bảng SA.313?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Loại tường Bê tông Chiều dày tường (cm) ≤ 22"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.31311 thấp hơn 47.7%, mã SA.31313 cao hơn 26.5%, mã SA.31321 thấp hơn 89.5%.
Định mức SA.31312 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.31312 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SA.31312 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SA.313 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SA — Đục Mở Tường Làm Cửa

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ