Định mức SA.21611 — Tháo dỡ các kết cấu thép — Cột thép
Định mức SA.21611 quy định hao phí cho 1tấn tháo dỡ các kết cấu thép (Cột thép): 5,5 kg que hàn, 6,5 kg thép dàn giáo, 0,02 m3 gỗ kê.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã SA.21611 cần: 550 kg que hàn; 650 kg thép dàn giáo; 2 m3 gỗ kê; 850 công nhân công nhóm 1.
Thuộc nhóm công tác SA.21600 — Tháo Dỡ Kết Cấu Thép.
Bảng hao phí định mức SA.21611
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Que hàn | kg | 5,5 |
| Thép dàn giáo | kg | 6,5 |
| Gỗ kê | m3 | 0,02 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 8,5 |
| Máy thi công | ||
| Máy hàn 23kW | ca | 1,83 |
| Kích thủy lực 5t | ca | 3,5 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng SA.216
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.21611 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị lắp dựng dàn giáo phục vụ tháo kết cấu, cắt rời bộ phận kết cấu cần tháo dỡ. Di chuyển, hạ kết cấu vận chuyển xếp gọn trong phạm vi 30m, tháo dỡ dàn giáo phục vụ tháo kết cấu. Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho người và thiết bị trong hoạt động dây chuyền.
Cơ sở pháp lý
- Mã SA.21611 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SA.21611
Mã định mức SA.21611 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.21611 tính cho đơn vị nào?
Mã SA.21611 khác gì các mã cùng bảng SA.216?
Thành phần công việc của định mức SA.21611 gồm những gì?
Định mức SA.21611 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã SA.21611 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
- Cùng bảng SA.216 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại SA — Tháo Dỡ Kết Cấu Thép
