Định mức SA.11822 — Cạo bỏ lớp vôi, sơn cũ — Lớp sơn trên bề mặt Gỗ
Định mức SA.11822 quy định hao phí cho 1m2 cạo bỏ lớp vôi, sơn cũ (Lớp sơn trên bề mặt Gỗ): 0,1 công nhân công nhóm 1.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.11822 cần: 10 công nhân công nhóm 1.
Thuộc nhóm công tác SA.11800 — Cạo Bỏ Lớp Vôi, Sơn Cũ.
Bảng hao phí định mức SA.11822
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m2 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 0,10 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
× 1m2
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng SA.118
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.11822 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã SA.11822 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SA.11822
Mã định mức SA.11822 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.11822 quy định hao phí cho 1m2 cạo bỏ lớp vôi, sơn cũ (Lớp sơn trên bề mặt Gỗ): 0,1 công nhân công nhóm 1.
Định mức SA.11822 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.11822 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.11822 cần: 10 công nhân công nhóm 1.
Mã SA.11822 khác gì các mã cùng bảng SA.118?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Lớp sơn trên bề mặt Gỗ"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.11811 thấp hơn 40%, mã SA.11812 thấp hơn 30%, mã SA.11821 cao hơn 10%.
Định mức SA.11822 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.11822 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Định mức liên quan
Mã SA.11822 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
- Cùng bảng SA.118 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại SA — Cạo Bỏ Lớp Vôi, Sơn Cũ
