Định mức ML.05006 — Lắp đặt tổ máy phát điện — Máy có khối lượng (tấn) > 20

Định mức ML.05006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tổ máy phát điện (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,28 kg mỡ các loại, 1,47 kg dầu các loại, 1,97 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.05006 cần: 128 kg mỡ các loại; 147 kg dầu các loại; 197 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.

Thuộc nhóm công tác ML.05000 — Lắp Đặt Tổ Máy Phát Điện.

Bảng hao phí định mức ML.05006

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,280
Dầu các loạikg1,470
Thép tấmkg1,970
Que hàn các loạikg0,150
Khí gaskg0,140
Ô xychai0,070
Đá mài, cắtviên0,200
Đồng lákg0,040
Gỗ nhóm 4m30,009
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công13,63
Máy thi công
Cần cẩu 90Tca0,100
Máy hàn điện 50 kWca0,060
Máy hàn hơi 1000 l/hca0,180
Máy mài 2,7 kWca0,200
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng ML.050

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã ML.05006 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
ML.05006Máy có khối lượng (tấn) > 20mã đang xem
ML.05001Máy có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +132,3%
ML.05002Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2 +87,4%
ML.05003Máy có khối lượng (tấn) ≤ 5 +50,1%
ML.05004Máy có khối lượng (tấn) ≤ 10 +35,6%
ML.05005Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20 +15,8%

Xem nguyên bảng ML.050 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của máy; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m.

(Tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • Mã ML.05006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức ML.05006

Mã định mức ML.05006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức ML.05006 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt tổ máy phát điện (Máy có khối lượng (tấn) > 20): 1,28 kg mỡ các loại, 1,47 kg dầu các loại, 1,97 kg thép tấm.
Định mức ML.05006 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã ML.05006 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.05006 cần: 128 kg mỡ các loại; 147 kg dầu các loại; 197 kg thép tấm; 15 kg que hàn các loại.
Mã ML.05006 khác gì các mã cùng bảng ML.050?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy có khối lượng (tấn) > 20"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã ML.05001 cao hơn 132.3%, mã ML.05002 cao hơn 87.4%, mã ML.05003 cao hơn 50.1%.
Thành phần công việc của định mức ML.05006 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra các chi tiết của máy; gia công các tấm đệm, căn kê, xác định tim cốt và vạch dấu định vị các vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác lắp đặt. Vận chuyển trong phạm vi 30m. (Tiếp theo)
Định mức ML.05006 được quy định ở văn bản nào?
Mã ML.05006 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã ML.05006 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng ML.050 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại ML — Lắp Đặt Tổ Máy Phát Điện

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ