Định mức MA.01005 — Lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại — Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20
Định mức MA.01005 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại (Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20): 1,06 kg mỡ các loại, 1,22 kg dầu các loại, 1,63 kg thép tấm.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MA.01005 cần: 106 kg mỡ các loại; 122 kg dầu các loại; 163 kg thép tấm; 3 kg đồng lá.
Thuộc nhóm công tác MA.01000 — Lắp Đặt Máy Công Cụ Và Máy Gia Công Kim Loại.
Bảng hao phí định mức MA.01005
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Mỡ các loại | kg | 1,060 |
| Dầu các loại | kg | 1,220 |
| Thép tấm | kg | 1,630 |
| Đồng lá | kg | 0,030 |
| Gỗ nhóm 4 | m3 | 0,010 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 13,14 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 30T | ca | 0,178 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng MA.010
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MA.01005 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| MA.01005 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20 | mã đang xem |
| MA.01001 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 | +132,8% |
| MA.01002 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0 | +56,8% |
| MA.01003 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 5,0 | +39,4% |
| MA.01004 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 10 | +17,7% |
| MA.01006 | Máy có khối lượng (tấn) ≤ 50 | -17,1% |
| MA.01007 | Máy có khối lượng (tấn) > 50 | -30,8% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, kiểm tra máy trước khi lắp đặt; gia công các tấm đệm, căn kê; vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30 mét; xác định tim cốt và vạch dấu định vị xác vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên vị trí thành máy & thiết bị hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ máy, thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt.
(Tiếp theo)
Cơ sở pháp lý
- Mã MA.01005 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại khác.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức MA.01005
Mã định mức MA.01005 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MA.01005 tính cho đơn vị nào?
Mã MA.01005 khác gì các mã cùng bảng MA.010?
Thành phần công việc của định mức MA.01005 gồm những gì?
Định mức MA.01005 được quy định ở văn bản nào?
Mã MA.01005 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
- Cùng bảng MA.010 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại MA — Lắp Đặt Máy Công Cụ Và Máy Gia Công Kim Loại
