Định mức MA.01002 — Lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại — Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0

Phụ lục IVLoại MAĐơn vị tính: 1tấn9 dòng hao phí

Định mức MA.01002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại (Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0): 1,49 kg mỡ các loại, 1,71 kg dầu các loại, 2,29 kg thép tấm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MA.01002 cần: 149 kg mỡ các loại; 171 kg dầu các loại; 229 kg thép tấm; 4,6 kg đồng lá.

Thuộc nhóm công tác MA.01000 — Lắp Đặt Máy Công Cụ Và Máy Gia Công Kim Loại.

Bảng hao phí định mức MA.01002

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg1,490
Dầu các loạikg1,710
Thép tấmkg2,290
Đồng lákg0,046
Gỗ nhóm 4m30,015
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 4công20,64
Máy thi công
Cần cẩu 5Tca0,240
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MA.010

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MA.01002 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MA.01002Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0mã đang xem
MA.01001Máy có khối lượng (tấn) ≤ 0,5 +48,5%
MA.01003Máy có khối lượng (tấn) ≤ 5,0 -11,1%
MA.01004Máy có khối lượng (tấn) ≤ 10 -24,9%
MA.01005Máy có khối lượng (tấn) ≤ 20 -36,2%
MA.01006Máy có khối lượng (tấn) ≤ 50 -47,1%
MA.01007Máy có khối lượng (tấn) > 50 -55,9%

Xem nguyên bảng MA.010 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra máy trước khi lắp đặt; gia công các tấm đệm, căn kê; vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30 mét; xác định tim cốt và vạch dấu định vị xác vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên vị trí thành máy & thiết bị hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ máy, thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chính xác công tác lắp đặt.

Cơ sở pháp lý

  • MA.01002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MA.01002

Mã định mức MA.01002 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MA.01002 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy công cụ và máy gia công kim loại (Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0): 1,49 kg mỡ các loại, 1,71 kg dầu các loại, 2,29 kg thép tấm.
Định mức MA.01002 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MA.01002 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MA.01002 cần: 149 kg mỡ các loại; 171 kg dầu các loại; 229 kg thép tấm; 4,6 kg đồng lá.
Mã MA.01002 khác gì các mã cùng bảng MA.010?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Máy có khối lượng (tấn) ≤ 2,0"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MA.01001 cao hơn 48.5%, mã MA.01003 thấp hơn 11.1%, mã MA.01004 thấp hơn 24.9%.
Thành phần công việc của định mức MA.01002 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra máy trước khi lắp đặt; gia công các tấm đệm, căn kê; vận chuyển máy và thiết bị trong phạm vi 30 mét; xác định tim cốt và vạch dấu định vị xác vị trí lắp đặt theo thiết kế; tháo rửa, lau chùi, bôi, thay dầu mỡ bảo quản; lắp ráp các chi tiết hay bộ phận, phụ tùng thành các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết, lắp các cụm, khối hay các tổ hợp chi tiết (hoặc bộ phận, phụ tùng) lên vị trí thành máy & thiết bị hoàn chỉnh; điều chỉnh đảm bảo sự cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật; Chạy thử cục bộ máy, thiết bị theo phương án kỹ thuật để kiểm tra chất lượng và độ chí…
Định mức MA.01002 được quy định ở văn bản nào?
Mã MA.01002 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ