Định mức AF.35310 — Bê tông cọc, tường Barette — Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 1000

Phụ lục IILoại AFĐơn vị tính: 1m33 dòng hao phí

Định mức AF.35310 quy định hao phí cho 1m3 bê tông cọc, tường Barette (Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 1000): 0,087 ca sà lan 400 t, 0,04 ca tàu kéo 150 cv.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã AF.35310 cần: 8,7 ca sà lan 400 t; 4 ca tàu kéo 150 cv.

Thuộc nhóm công tác AF.35000 — Bê Tông Cọc Nhồi, Cọc Tường Barrette.

Bảng hao phí định mức AF.35310

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m3
Máy thi công
Sà lan 400 tca0,087
Tàu kéo 150 cvca0,040
Máy khác%1

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m3
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AF.353

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AF.35310 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AF.35310Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 1000mã đang xem
AF.35320Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) >1000 -33,1%

Xem nguyên bảng AF.353 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc :

Chuẩn bị, kiểm tra lỗ khoan, lỗ đào và lồng cốt thép, lắp đặt ống đổ, giữ và nâng dần ống đổ. Đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • AF.35310 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Thi công kết cấu bê tông.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AF.35310

Mã định mức AF.35310 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AF.35310 quy định hao phí cho 1m3 bê tông cọc, tường Barette (Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 1000): 0,087 ca sà lan 400 t, 0,04 ca tàu kéo 150 cv.
Định mức AF.35310 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AF.35310 được lập cho 1m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã AF.35310 cần: 8,7 ca sà lan 400 t; 4 ca tàu kéo 150 cv.
Mã AF.35310 khác gì các mã cùng bảng AF.353?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cọc nhồi Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 1000"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AF.35320 thấp hơn 33.1%.
Thành phần công việc của định mức AF.35310 gồm những gì?
Thành phần công việc : Chuẩn bị, kiểm tra lỗ khoan, lỗ đào và lồng cốt thép, lắp đặt ống đổ, giữ và nâng dần ống đổ. Đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Định mức AF.35310 được quy định ở văn bản nào?
Mã AF.35310 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ