Định mức AC.23522 — Ép cừ ván thép bản rộng kiểu mũ bằng búa rung 60kW — Dưới nước đất II
Định mức AC.23522 quy định hao phí cho 100m ép cừ ván thép bản rộng kiểu mũ bằng búa rung 60kW (Dưới nước đất II): 100 m cừ ván thép kiểu mũ, 4,59 công nhân công nhóm 2, 1,095 ca cần cẩu 50t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.23522 cần: 10.000 m cừ ván thép kiểu mũ; 459 công nhân công nhóm 2; 109,5 ca cần cẩu 50t; 109,5 ca búa rung 60kw.
Thuộc nhóm công tác AC.23500 — Ép Cừ Ván Thép Bản Rộng Kiểu Mũ Bằng Búa Rung 60Kw.
Bảng hao phí định mức AC.23522
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cừ ván thép kiểu mũ | m | 100 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 4,59 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 50t | ca | 1,095 |
| Búa rung 60kW | ca | 1,095 |
| Sà lan 200t | ca | 1,095 |
| Tàu kéo 150cv | ca | 0,055 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AC.235
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.23522 làm mốc.
Thành phần công việc
Thành phần công việc
Chuẩn bị, di chuyển máy đến vị trí thi công. Cẩu, lắp đầu búa rung vào đầu cừ, rung hạ cừ đến độ sâu thiết kế. Kiểm tra, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Mã AC.23522 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AC.23522
Mã định mức AC.23522 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.23522 tính cho đơn vị nào?
Mã AC.23522 khác gì các mã cùng bảng AC.235?
Thành phần công việc của định mức AC.23522 gồm những gì?
Định mức AC.23522 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AC.23522 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AC.235 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AC — Ép Cừ Ván Thép Bản Rộng Kiểu Mũ Bằng Búa Rung 60Kw
