610590 - Từ các nguyên liệu dệt khác:
610590 là mã của - Từ các nguyên liệu dệt khác: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc → Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. . Mã này được chia tiếp thành 3 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
- Từ các nguyên liệu dệt khác: tên tiếng Anh là “- Of other textile materials:”.
Thông tin của mã 610590
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | - Of other textile materials: |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
3 mã cấp dưới của 610590
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
61059000 | - Từ các vật liệu dệt khác | — |
61059010 | - - Từ gai ramie; lanh hoặc tơ tằm | — |
61059090 | - - Loại khác | — |
Cách đọc mã 610590
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
