44 Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
44 là mã của Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 21 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ tên tiếng Anh là “Chapter 44:Wood and articles of wood; wood charcoal”.
Thông tin của mã 44
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 44:Wood and articles of wood; wood charcoal |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
21 mã cấp dưới của 44
Cách đọc mã 44
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 38 — Các sản phẩm hóa chất khác
- 39 — Chương 39: Plastic và các sản phẩm bằng plastic
- 40 — chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su
- 41 — Chuong 41: Da sống (trừ da lông) và da thuộc
- 42 — Chương 42: Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)
- 43 — Chương 43: Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo
- 45 — Chương 45: Lie và các sản phẩm bằng lie
- 46 — Chương 46: Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
- 47 — Chương 47: Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loạithu hồi (phế liệu và vụn thừa)
- 48 — Chương 48: Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa
- 49 — Chương 49: Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
- 50 — Chương 50: Tơ tằm
