10 Chương 10: Ngũ cốc
10 là mã của Chương 10: Ngũ cốc trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 8 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 10: Ngũ cốc tên tiếng Anh là “Chapter 10:Cereals”.
Thông tin của mã 10
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 10:Cereals |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
8 mã cấp dưới của 10
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
1001 | Lúa mì và meslin. | 6 |
1002 | Lúa mạch đen. | 3 |
1003 | Lúa đại mạch. | 3 |
1004 | Yến mạch. | 3 |
1005 | Ngô. | 2 |
1006 | Lúa gạo. | 4 |
1007 | Lúa miến. | 3 |
1008 | Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác. | 9 |
Cách đọc mã 10
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 04 — Chương 4: Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- 05 — Chương 5: Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
- 06 — Chương 6: Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí
- 07 — Chương 7: Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
- 08 — Chương 8: Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa
- 09 — Chương 9: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
- 11 — Chương 11: Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì
- 12 — Chương 12: Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô
- 13 — Chương 13: Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từthực vật khác
- 14 — Chương 14 Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiếthoặc ghi ở nơi khác
- 15 — Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật.
- 16 — Chương 16: Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác
