Rong kỳ lân (Kappaphycus alvarezii)

Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty ex P.C.Silva

Tên địa phương: Rong sụn cốt tô
Mã định danh quốc gia: Q959W.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Rong kỳ lân có tên khoa học Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty ex P.C.Silva, thuộc họ Solieriaceae, bộ Gigartinales, lớp Florideophyceae, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Rong mọc thành bụi dầy đặc do sự liên kết các nhánh bò. Trục chính hình trụ, tròn dẹt hoặc dẹt ép, rộng 9-10 mm; có bàn bám, bám chắc vào vật bám; chia nhánh có quy luật hoặc không. Có nhiều mấu gai ở mặt phía trên (phía lưng), đôi khi kéo dài, phình to ra hình thành bàn bám; ở phía dưới (bụng) các mấu gai tương đối dày, cao 1-3 mm, đường kính 2-3 mm, đỉnh tù; những mấu này ở mép dài ra hình thành những nhánh mới thường đan xen vào nhau. Tản với thể chất tương đối cứng đến chất sụn. Cắt ngang thân: phần lõi là những tế bào lớn, không có tế bào căn trạng; phần da trong là vài hàng tế bào hình trứng, càng ra ngoài mép càng nhỏ dần; phần biểu bì là 1-2 lớp tế bào nhỏ chứa sắc tố. Túi bào tử bốn ở phần da trong và biểu bì cắt theo bậc thang. Túi bào tử quả chưa phát hiện.

Đặc tính sinh học

Mọc trên san hô chết vùng triều giữa và triều thấp (độ sâu 0,7-2,0 m), độ muối khoảng 30-34 0/00, nhiệt độ 20-27 °C, phát triển quanh năm.

Môi trường sinh sống

Mọc trên san hô chết vùng triều giữa và triều thấp (độ sâu 0,7-2,0 m), độ muối khoảng 30-34 0/00, nhiệt độ 20-27 °C.

Tình trạng sinh sống

Phân bố chia cắt, bị khai thác phục vụ nhu cầu thục phẩm và thương phẩm. Ngoài ra nơi cư trú bị thu hẹp do các hoạt động khai thác hải sàn ven bờ nhất là các rạn san hô.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Khánh Hòa

Loài khác trong họ Solieriaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rong hồng vânBetaphycus gelatinusEN - Nguy cấp
Rong hồng vân thỏiMimica arnoldiiEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Rong kỳ lân là loài gì?

Rong kỳ lân có tên khoa học Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty ex P.C.Silva, thuộc họ Solieriaceae, bộ Gigartinales, lớp Florideophyceae, giới Plantae. Rong mọc thành bụi dầy đặc do sự liên kết các nhánh bò. Trục chính hình trụ, tròn dẹt hoặc dẹt ép, rộng 9-10 mm; có bàn bám, bám chắc vào vật bám; chia nhánh có quy luật hoặc không. Có nhiều mấu gai ở mặt phía trên (phía lưng), đôi khi kéo dài, phình to ra hình thành bàn bám; ở phía dưới (bụng) các mấu gai tương đối dày, cao 1-3 mm, đường kính 2-3 mm, đỉnh tù; những mấu này ở mép dài ra hình thành... Loài được ghi nhận phân bố tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa.

Rong kỳ lân được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Vì sao rong kỳ lân bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Phân bố chia cắt, bị khai thác phục vụ nhu cầu thục phẩm và thương phẩm. Ngoài ra nơi cư trú bị thu hẹp do các hoạt động khai thác hải sàn ven bờ nhất là các rạn san hô.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/11/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ