Platalea leucorodia Linnaeus, 1758
Cò thìa châu âu có tên khoa học Platalea leucorodia Linnaeus, 1758, thuộc họ Threskiornithidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Ninh Bình, Đồng Nai, Đồng Tháp.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 73-75 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn thân trắng, mỏ đen hình thìa dài, đầu mép mỏ vàng nhạt, mặt trắng, chân đen. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng đầu múp cánh có viền đen khi bay.
Loài di cư, trú đông hiếm. Mới ghi nhận nhóm nhỏ từ 1-3 cá thể trong 5 năm gần nhất tại Việt Nam.
Các vùng ngập triều, ao nuôi trồng thuỷ sản, vùng đầm lầy, đất ngập nước ngọt.
Sống theo nhóm nhỏ, thường kiếm ăn chung cùng đàn Cò thìa mặt đen.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cò quắm đầu đen | Threskiornis melanocephalus | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Quắm cánh xanh | Pseudibis davisoni | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cò mỏ thìa | Platalea minor | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Quắm lớn | Pseudibis gigantea | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Quắm đen | Plegadis falcinellus | — | — | — |