Sưu tập muôi đồng Văn hoá Đông Sơn
Niên đại: Khoảng thế kỷ II - I trước Công nguyên
Hà Nội đang lưu giữ 95 bảo vật quốc gia, tập trung tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội. Địa bàn suy từ nơi lưu giữ ghi trong quyết định và quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Nơi lưu giữ | Số bảo vật | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Bảo tàng Lịch sử quốc gia | 27 | 28% |
| Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam | 9 | 9% |
| Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội | 8 | 8% |
| Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội, thành phố Hà Nội | 5 | 5% |
| Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội | 5 | 5% |
| Bảo tàng Kính Hoa, thành phố Hà Nội | 4 | 4% |
| Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam | 4 | 4% |
| Sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính, thành phố Hà Nội | 3 | 3% |
| Sưu tập tư nhân Đào Danh Đức, thành phố Hà Nội | 2 | 2% |
| Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ | 2 | 2% |
| Bảo tàng Lịch sử Quốc gia | 2 | 2% |
| chùa Hương Trai, xã Dương Hoà, thành phố Hà Nội | 1 | 1% |
| chùa Đại Bi, xã Dương Hoà, thành phố Hà Nội | 1 | 1% |
| chùa Bắc Biên, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội | 1 | 1% |
| Bảo tàng Lịch sử quốc gia. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, người đứng đầu ngành, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia được công nhận tại Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý đối với bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Bộ hiện vật tượng rồng thời Thiệu Trị được đặt trước sân nh | 1 | 1% |
Niên đại: Khoảng thế kỷ II - I trước Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ II trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ I trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ I trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Thế kỷ VI - VII
Niên đại: Thế kỷ VI - VII
Niên đại: Thế kỷ VII
Niên đại: Thế kỷ XI
Niên đại: Thế kỷ XII - XIII
Niên đại: Thế kỷ XIII
Niên đại: Thế kỷ XIII - XIV
Niên đại: Thế kỷ XIV (niên hiệu Đại Định năm thứ hai - 1370, thời Trần
Niên đại: Thế kỷ XIV (niên hiệu Long Khánh 2 - 1374, thời Trần
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thời Lê Trung hưng (niên hiệu Chính Hòa thứ 11 - 1690, đời vua Lê Hy Tông
Niên đại: 1949 - 1950
Niên đại: Thế kỷ III - II TCN
Niên đại: Thế kỷ XI - XII
Niên đại: Ngày 3 tháng 3 năm Bính Ngọ, niên hiệu Thiên Phù Duệ Vũ thứ 7 (đời vua Lý Nhân Tông, 1126
Niên đại: Ngày 25 tháng 11 năm Kỷ Tỵ, niên hiệu Thiệu Long thứ 12 (1269
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XV - XVI
Niên đại: Từ năm 1954 đến 1969
Niên đại: Văn hóa Đông Sơn (khoảng 2.000 năm cách ngày nay
Niên đại: Thế kỷ XI
Niên đại: Thời Trần, thế kỷ XIV
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Tháng 4, năm Quang Thuận thứ 7, đời vua Lê Thánh Tông (1466
Niên đại: Niên hiệu Khải Định (1916-1925
Niên đại: Thế kỷ II - I trước Công nguyên
Niên đại: Thế kỷ III - II trước Công nguyên
Niên đại: Thế kỷ XIII
Niên đại: Thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI
Niên đại: Thế kỷ XVII
Niên đại: Thế kỷ XVII
Niên đại: Niên hiệu Cảnh Hưng thứ 57 (1796
Niên đại: Năm 1946
Niên đại: Thế kỷ XI
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XVII
Niên đại: Năm 1827
Niên đại: Năm 1953 - 1955
Niên đại: Văn hóa Đông Sơn, thế kỷ III - II trước Công nguyên
Niên đại: Văn hóa Đông Sơn, thế kỷ IV - III trước Công nguyên; thuộc sở hữu tư nhân, thành phố Hà Nội
Niên đại: Thế kỷ XII
Niên đại: Thế kỷ X
Niên đại: Thế kỷ XVI