Đàn đá Đắk Sơn
Niên đại: Khoảng 3.500 - 3.000 năm cách ngày nay
Đợt 13 công nhận 33 hiện vật, nhóm hiện vật là bảo vật quốc gia, theo Quyết định 1712/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ (đợt xét năm 2024). Nhiều nhất là Tượng và điêu khắc (13 hiện vật).
| Nhóm hiện vật | Số bảo vật | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Tượng và điêu khắc | 13 | 39% |
| Đồ đồng Đông Sơn | 5 | 15% |
| Ấn, vàng bạc, đồ quý | 4 | 12% |
| Bia, mộc bản, chuông | 3 | 9% |
| Đồ gỗ, đồ thờ | 2 | 6% |
| Hiện vật khảo cổ khác | 1 | 3% |
| Tư liệu, tác phẩm nghệ thuật | 1 | 3% |
| Gốm, sứ | 1 | 3% |
| Hiện vật cách mạng, quân sự | 1 | 3% |
Niên đại: Khoảng 3.500 - 3.000 năm cách ngày nay
Niên đại: Văn hóa Đông Sơn (khoảng 2.500 - 2.000 năm cách ngày nay
Niên đại: Văn hóa Đông Sơn, thế kỷ III - II TCN
Niên đại: Thế kỷ III - II TCN
Niên đại: Thế kỷ III - II TCN
Niên đại: Thế kỷ III -I TCN
Niên đại: Từ thế kỷ III TCN - giữa thế kỷ I
Niên đại: Từ thế kỷ III TCN - giữa thế kỷ I
Niên đại: Khoảng thế kỷ I - II
Niên đại: Thế kỷ I - III
Niên đại: Thế kỷ IV - V
Niên đại: Thế kỷ VIII - IX
Niên đại: Thế kỷ X
Niên đại: Thế kỷ XI
Niên đại: Thế kỷ XI - XII
Niên đại: Thời Lý (1118 - 1121); hiện được lưu giữ tại chùa Đọi Sơn, xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Niên đại: Ngày 3 tháng 3 năm Bính Ngọ, niên hiệu Thiên Phù Duệ Vũ thứ 7 (đời vua Lý Nhân Tông, 1126
Niên đại: Ngày 25 tháng 11 năm Kỷ Tỵ, niên hiệu Thiệu Long thứ 12 (1269
Niên đại: Thế kỷ XII - XIII
Niên đại: Thế kỷ XIV
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XV - XVI
Niên đại: Ngày tốt tháng 8 năm Nhâm Thân, niên hiệu Chính Hòa thứ 13 (đời vua Lê Hy Tông, 1692
Niên đại: Thế kỷ XVII
Niên đại: Ngày mồng 6 tháng 4, năm Minh Mạng thứ 3 (1822
Niên đại: Tháng 3, năm Minh Mạng thứ 4 (1823
Niên đại: Năm 1829
Niên đại: Năm 1842
Niên đại: Thế kỷ XIX; hiện thờ tại chùa Vĩnh Nghiêm, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Niên đại: Đầu thế kỷ XX
Niên đại: Đầu thế kỷ XX
Niên đại: Từ năm 1954 đến 1969