Sưu tập trống đồng Làng Vạc Văn hoá Đông Sơn
Niên đại: Thế kỷ III - I trước Công nguyên
Đợt 14 công nhận 30 hiện vật, nhóm hiện vật là bảo vật quốc gia, theo Quyết định 236/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ (đợt xét năm 2025). Nhiều nhất là Đồ đồng Đông Sơn (6 hiện vật).
| Nhóm hiện vật | Số bảo vật | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Đồ đồng Đông Sơn | 6 | 20% |
| Gốm, sứ | 5 | 17% |
| Đồ gỗ, đồ thờ | 5 | 17% |
| Tượng và điêu khắc | 4 | 13% |
| Bia, mộc bản, chuông | 4 | 13% |
| Ấn, vàng bạc, đồ quý | 3 | 10% |
| Tư liệu, tác phẩm nghệ thuật | 2 | 7% |
Niên đại: Thế kỷ III - I trước Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ II - I trước Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ II trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ I trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Khoảng thế kỷ I trước Công nguyên - thế kỷ I sau Công nguyên
Niên đại: Khoảng 4.000 - 3.800 năm cách ngày nay
Niên đại: Thế kỷ VI - VII
Niên đại: Thế kỷ VI - VII
Niên đại: Thế kỷ VII
Niên đại: Thế kỷ IX - X
Niên đại: Thế kỷ XI
Niên đại: Thiên Phù Duệ Vũ 3 (1122
Niên đại: Thế kỷ XII - XIII
Niên đại: Thế kỷ XIII
Niên đại: Thế kỷ XIII - XIV
Niên đại: Tháng 12 nhuận, năm Ất Hợi (niên hiệu Khai Hựu thứ 7 - 1335
Niên đại: Đại Trị năm thứ 7 (1364
Niên đại: Thế kỷ XIV (niên hiệu Đại Định năm thứ hai - 1370, thời Trần
Niên đại: Thế kỷ XIV (niên hiệu Long Khánh 2 - 1374, thời Trần
Niên đại: Thời Trần
Niên đại: Thời Lê Sơ (ngày 06 tháng 3, niên hiệu Hồng Đức thứ 3 - 1472
Niên đại: Thế kỷ XV
Niên đại: Thế kỷ XVI
Niên đại: Thế kỷ XVI
Niên đại: Thời Lê Trung hưng (niên hiệu Chính Hòa thứ 11 - 1690, đời vua Lê Hy Tông
Niên đại: Hoằng Định 13 (1613), Cảnh Trị 9 (1671) và Chính Hòa 25 (1704
Niên đại: Thế kỷ XVIII
Niên đại: Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Niên đại: Đầu thế kỷ XX
Niên đại: 1949 - 1950