Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo

Áp dụng với xe máy · nhóm Tốc độ

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN
10.000.000 – 14.000.000 VNĐ
Theo Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Trừ 10 điểm giấy phép lái xe

Trích dẫn quy định trong văn bản

Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;

Căn cứ: Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Cùng hành vi này ở phương tiện khác

Phương tiệnLỗi tương ứngMức phạt tiềnTrừ điểm
Xe máy (trang này)Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo10.000.000 – 14.000.000 đồng10 điểm
Ô tôĐiều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo20.000.000 – 22.000.000 đồng10 điểm
Xe máy chuyên dùngĐiều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo14.000.000 – 16.000.000 đồng
Ô tôChuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía800.000 – 1.000.000 đồng

Câu hỏi thường gặp

Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?
Người vi phạm bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe có 12 điểm; khi bị trừ hết điểm thì không được điều khiển phương tiện và phải kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để phục hồi điểm.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và đang là văn bản xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Lỗi liên quan

Xem toàn bộ lỗi nhóm tốc độ hoặc tất cả mức phạt xe máy. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.

Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.

Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .

Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thôngvạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ