Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy

Áp dụng với chủ phương tiện · nhóm An toàn kỹ thuật của xe

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN
65.000.000 – 75.000.000 VNĐ
Theo Điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không trừ điểm giấy phép lái xe Có thể bị tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt Tổ chức: 130.000.000 – 150.000.000 đồng
Hình phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông.

Trích dẫn quy định trong văn bản

Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Căn cứ: Điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân. Nếu người vi phạm là tổ chức thì mức phạt là từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Không. Nghị định 168/2024/NĐ-CP không quy định trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi nêu tại Điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy còn bị xử phạt bổ sung gì?
Ngoài mức phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng: Buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và đang là văn bản xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Lỗi liên quan

Xem toàn bộ lỗi nhóm an toàn kỹ thuật của xe hoặc tất cả mức phạt chủ phương tiện. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.

Quản lý đội xe, nhắc hạn đăng kiểm & giám sát GPS với Vi-Office ViFleetNhắc hạn đăng kiểm, bảo hiểm, giấy phép lái xe của tài xế và giám sát hành trình theo thời gian thực.
Tìm hiểu ViFleet

Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.

Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .

Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thôngvạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ