Định mức AC.32250 quy định hao phí cho 1m khoan vào đất dưới nước bằng máy khoan momen xoay 80KNm ÷ 200KNm (Đường kính lỗ khoan (mm) 2000): 0,823 cái răng khoan đất, 1,65 công nhân công nhóm 2, 0,122 ca máy khoan 150knm÷200knm.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.32250 cần: 82,3 cái răng khoan đất; 165 công nhân công nhóm 2; 12,2 ca máy khoan 150knm÷200knm; 12,2 ca cần cẩu 25 t.
Thuộc nhóm công tác AC.32200 — Khoan Vào Đất Dưới Nước.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Răng khoan đất | cái | 0,823 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 1,65 |
| Máy thi công | ||
| Máy khoan 150KNm÷200KNm | ca | 0,122 |
| Cần cẩu 25 t | ca | 0,122 |
| Sà lan 400 t | ca | 0,122 |
| Sà lan 200 t | ca | 0,122 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,082 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.32250 làm mốc.