Định mức AC.22611 quy định hao phí cho 100m đóng cọc thép hình dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 t (Chiều dài cọc (m) ≤ 10 Cấp đất I): 100 m cọc u, i, 5,14 công nhân công nhóm 2, 2,314 ca tàu đóng cọc búa 1,2 t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22611 cần: 10.000 m cọc u, i; 514 công nhân công nhóm 2; 231,4 ca tàu đóng cọc búa 1,2 t; 231,4 ca cần cẩu 25 t.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cọc U, I | m | 100 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 5,14 |
| Máy thi công | ||
| Tàu đóng cọc búa 1,2 t | ca | 2,314 |
| Cần cẩu 25 t | ca | 2,314 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,135 |
| Sà lan 200 t | ca | 2,314 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22611 làm mốc.