Định mức AC.22322 — Đóng cọc ống thép dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,8 t — Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500

Định mức AC.22322 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,8 t (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 1,928 ca tàu đóng cọc búa 1,8 t, 1,928 ca cần cẩu 25 t, 0,135 ca tàu kéo 150 cv.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22322 cần: 192,8 ca tàu đóng cọc búa 1,8 t; 192,8 ca cần cẩu 25 t; 13,5 ca tàu kéo 150 cv; 192,8 ca sà lan 200 t.

Thuộc nhóm công tác AC.22300 — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Máy Đóng Cọc 1,8T / Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T.

Bảng hao phí định mức AC.22322

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Máy thi công
Tàu đóng cọc búa 1,8 tca1,928
Cần cẩu 25 tca1,928
Tàu kéo 150 cvca0,135
Sà lan 200 tca1,928
Máy khác%3

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.2232

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22322 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.22322Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500mã đang xem
AC.22321Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 300 -75,9%
AC.22322Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500 -74,7%
AC.22321Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 300 -4,5%

Xem nguyên bảng AC.2232 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AC.22322 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.22322

Mã định mức AC.22322 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.22322 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,8 t (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 1,928 ca tàu đóng cọc búa 1,8 t, 1,928 ca cần cẩu 25 t, 0,135 ca tàu kéo 150 cv.
Định mức AC.22322 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.22322 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22322 cần: 192,8 ca tàu đóng cọc búa 1,8 t; 192,8 ca cần cẩu 25 t; 13,5 ca tàu kéo 150 cv; 192,8 ca sà lan 200 t.
Mã AC.22322 khác gì các mã cùng bảng AC.2232?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.22321 thấp hơn 75.9%, mã AC.22322 thấp hơn 74.7%, mã AC.22321 thấp hơn 4.5%.
Định mức AC.22322 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.22322 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AC.22322 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AC.2232 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AC — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Máy Đóng Cọc 1,8T / Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ