Định mức AC.18111 quy định hao phí cho 100m đóng cọc bê tông cốt thép dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 2,5 t, chiều dài cọc ≤ 24m (Kích thước cọc (cm) 30x30): 101 m cọc bê tông, 4,2 công nhân công nhóm 2, 1,728 ca tàu đóng cọc búa 2,5 t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.18111 cần: 10.100 m cọc bê tông; 420 công nhân công nhóm 2; 172,8 ca tàu đóng cọc búa 2,5 t; 172,8 ca cần cẩu 25 t.
Thuộc nhóm công tác AC.18000 — Đóng Cọc Bê Tông Cốt Thép Dưới Nước Bằng Tàu Đóng Cọc Búa 2,5T.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cọc bê tông | m | 101 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 4,20 |
| Máy thi công | ||
| Tàu đóng cọc búa 2,5 t | ca | 1,728 |
| Cần cẩu 25 t | ca | 1,728 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,135 |
| Sà lan 250 t | ca | 1,728 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.18111 làm mốc.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, di chuyển thiết bị, cọc vào vị trí thi công trong phạm vi 30m, định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.