Định mức AB.82210 quy định hao phí cho 100m3 xúc đá sau khi phá bằng tàu ngoạm công suất 3170cv, độ sâu ≤10m (Phá đá ngầm bằng tàu ngoạm Phá đá ngầm, đá cấp I, II): 0,75 ca tàu kéo 1200 cv, 0,75 ca tàu phục vụ 360 cv, 0,84 ca sà lan chở dầu 250t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AB.82210 cần: 75 ca tàu kéo 1200 cv; 75 ca tàu phục vụ 360 cv; 84 ca sà lan chở dầu 250t; 74 ca sà lan chở nước 250t.
Thuộc nhóm công tác AB.82000 — Đào Phá Đá, Xúc Đá Dưới Nước Bằng Tàu Ngoạm Công Suất 3170 Cv.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m3 |
|---|---|---|
| Máy thi công | ||
| Tàu kéo 1200 cv | ca | 0,750 |
| Tàu phục vụ 360 cv | ca | 0,750 |
| Sà lan chở dầu 250t | ca | 0,840 |
| Sà lan chở nước 250t | ca | 0,740 |
| Trạm lặn | ca | 0,740 |
| Ca nô 23 cv | ca | 0,740 |
| Máy khác | % | 0,5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.82210 làm mốc.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, thả phao, rùa, xác định vị trí phá đá, di chuyển tàu đến vị trí phá đá, thả phao, thả búa phá đá xuống vị trí, lặn kiểm tra đầu búa, phá đá theo quy trình, lặn kiểm tra bãi đá sau khi phá đá. Xúc đá sau khi phá lên sà lan, lặn kiểm tra trong quá trình bốc xúc và lặn kiểm tra mặt bằng sau khi bốc xúc.