sử dụng đi kèm với các loại báo hiệu khác nhằm tăng tính rõ ràng về ý nghĩa của các báo hiệu.
Hình trên là sơ đồ minh hoạ do dulieuphapluat.vn vẽ theo phần “Quy cách” của Vạch 9.5 Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT (màu vạch, đơn hay đôi, liền hay đứt, tỷ lệ nét). Đây không phải hình vẽ gốc in kèm Quy chuẩn; kích thước thực tế lấy theo nguyên văn bên dưới.
Ý nghĩa sử dụng: sử dụng đi kèm với các loại báo hiệu khác nhằm tăng tính rõ ràng về ý nghĩa của các báo hiệu.
Quy định chung: Vạch dạng chữ viết hoặc số có màu trắng; chiều cao chữ viết 3,0 m áp dụng cho đường cao tốc; 2,5 m áp dụng cho các loại đường khác; trong đô thị với các đường có tốc độ xe chạy thấp có thể sử dụng chiều cao chữ là 1,6 m; khoảng cách các hàng chữ hoặc số theo phương dọc đường 1,0 m - 1,5 m; bề rộng nét vẽ 12 cm - 18 cm.
Một số vạch chữ và số:
- Vạch 9.5a: Vạch chữ “STOP”
- Vạch 9.5b: vạch chữ làn đường dành riêng cho ô tô “Ô TÔ”
- Vạch 9.5c: vạch chữ làn đường dành riêng cho xe máy “XE MÁY”
- Vạch 9.5d: vạch chữ làn đường dành riêng cho xe buýt “XE BUÝT”
- Vạch 9.5.e: vạch chữ làn đường dành riêng cho xe đạp “XE ĐẠP”
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn vạch 9.5.