Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập Và Hoạt Động13 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập Và Hoạt ĐộngHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tổ Chức Hoạt Động32 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tổ Chức Hoạt ĐộngHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cung Cấp Sản Phẩm Bảo Hiểm35 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cung Cấp Sản Phẩm Bảo HiểmHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Môi Giới Bảo Hiểm62 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Môi Giới Bảo Hiểm, Đại Lý Bảo Hiểm, Phụ…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khả Năng Thanh Toán, Quản T34 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khả Năng Thanh Toán, Quản Trị Rủi Ro, Kiểm Soát Nộ…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Chế Độ Báo Cáo, Công Khai T11 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Chế Độ Báo Cáo, Công Khai Thông TinHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Phòng, Chống Rửa Tiền, Phòn16 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Phòng, Chống Rửa Tiền, Phòng, Chống Tài Trợ Khủng…
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Quy định về nhận biết khách hàng, thu thập, cập nhật, xác (không nhận biết, không cập nhật và không xác minh thông) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo | 140.000.000 – 180.000.000 đồng | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Trích lập dự phòng nghiệp vụ không theo phương pháp, cơ sở đã đăng ký với Bộ | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện công bố hoặc thực hiện không đúng quy định về công bố thông tin | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | 5.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Quy định về nhận biết khách hàng, thu thập, cập nhật, xác (không thực hiện đánh giá rủi ro về rửa tiền, tài trợ) | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | 25.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt | 140.000.000 – 180.000.000 đồng | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Quy định về cung cấp thông tin về phòng, chống rửa tiền, các (không báo cáo, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo) | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | 25.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm, quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định theo quy định của pháp luật, quy định tại | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Trích lập Quỹ dự trữ bắt buộc không theo quy định của pháp luật, quy định tại | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 30 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Trích lập dự phòng nghiệp vụ không theo quy định của pháp luật, quy định tại | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 30 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
| Quy định về cung cấp thông tin về phòng, chống rửa tiền, các (không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch, không báo cáo) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.
