Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về kinh doanh bảo hiểm

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 174/2024/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

203 hành vi7 nhóm đối tượngHiệu lực 15/02/2025Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 32 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu không theo quy định của pháp luật, quy định tại50.000.000 – 70.000.000 đồng25.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn pháp định theo quy định của pháp luật, quy định tại160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt140.000.000 – 180.000.000 đồng70.000.000 – 90.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo140.000.000 – 180.000.000 đồng70.000.000 – 90.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Vi phạm nguyên tắc đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 82 Luật Kinh doanh bảo140.000.000 – 180.000.000 đồng70.000.000 – 90.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Quy định về cung cấp thông tin về phòng, chống rửa tiền, các (không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch, không báo cáo)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm đ khoản 2 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Quy định về nhận biết khách hàng, thu thập, cập nhật, xác (vi phạm quy định về trách nhiệm liên quan đến cá nhân)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm h khoản 1 Điều 40 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 11 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm, quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
Không cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ