Thuốc chứa Daclatasvir: 9 số đăng ký lưu hành

Daclatasvir xuất hiện trong 9 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 4 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 8 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2020, gần nhất là năm 2025.

2 trong số đó (22%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

9
Số đăng ký thuốc
8
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Hết hạn trong 12 tháng tới
4
Công bố nguyên liệu

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20244
20232
20202

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 9 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Daclaget Tablets 30mg 896110310425 Viên nén bao phimGetz Pharma (Private) LimitedPakistan15/06/2025 Đến 15/06/2030
Vidky 893110888324 (cũ: VD3-85-20)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Me Di SunViệt Nam26/08/2024 Đến 26/08/2029
Zacutas 60 893110615224 (cũ: VD3-30-19)Viên nén bao phimCông ty TNHH BRV HealthcareViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Zacutas 90 893110567924 (cũ: VD3-31-19)Viên nén bao phimCông ty TNHH BRV HealthcareViệt Nam01/07/2024 Đến 01/07/2027
Dactasvir 893110332424 (cũ: VD3-33-19)Viên nén bao phimCông ty TNHH Sinh Dược phẩm HeraViệt Nam26/05/2024 Đến 26/05/2029
Daclaget Tablets 60mg 896110440523 Viên nén bao phimGetz Pharma (Private) LimitedPakistan26/10/2023 Đến 26/10/2026
Natdac 30 VN3-293-20 Viên nén bao phimMi Pharma Private LimitedẤn Độ30/12/2020Không ghi
Natdac 60 VN3-294-20 Viên nén bao phimMi Pharma Private LimitedẤn Độ30/12/2020Không ghi
Dactasvir 893110111223 (cũ: VD3-32-19)Viên nén bao phimCông ty TNHH Sinh Dược phẩm HeraViệt Nam24/05/2023Hết hạn

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệuCơ sở sản xuất nguyên liệuNướcTiêu chuẩnDùng cho thuốcHết hạn
Daclatasvir dihydrochloride Ruyuan Hec Pharm Co., Ltd.CHINATC NSXDactasvir05/12/2022
Daclatasvir dihydrochloride Ruyuan Hec Pharm Co., LtdCHINATC NSXDactasvir05/12/2022
Daclatasvir dihydroclorid LAURUS LABS LIMITEDINDIANSXZacutas 6005/12/2022
Daclatasvir dihydroclorid LAURUS LABS LIMITEDINDIANSXZacutas 9005/12/2022

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Daclatasvir đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 9 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Daclatasvir. Trong đó 8 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Daclatasvir?
Dữ liệu ghi nhận 6 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Daclatasvir. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.