Thuốc chứa Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide: 13 số đăng ký lưu hành

Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide xuất hiện trong 13 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2022, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

13
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
6
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20251
20244
20234
20221

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Contisor Plus 2.5/6.25 893110094426 Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược phẩm FremedViệt Nam15/06/2026 Đến 15/06/2031
Contisor Plus 5/6.25 893110094526 Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược phẩm FremedViệt Nam15/06/2026 Đến 15/06/2031
Contisor Plus 5/12.5 893110010326 Viên nén bao phimCông ty cổ phần Dược phẩm FremedViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Bisoprolol fumarate/Hydrochlorothiazide 5mg/6.25mg 893110142725 (cũ: VD-20807-14)Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)Việt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Combiso 859110195500 Viên nénPE Pharma Pte. Ltd.Czech Republic06/12/2024 Đến 06/12/2029
Bisoloc Plus 893110840824 (cũ: VD-18160-12)Viên nén bao phimCông ty TNHH United International PharmaViệt Nam22/08/2024 Đến 22/08/2029
Bisoloc Plus 893110563124 (cũ: VD-17805-12)Viên nén bao phimCông ty TNHH United International PharmaViệt Nam01/07/2024 Đến 01/07/2029
SaViProlol Plus HCT 5/12.5 893110277824 Viên nén bao phimCông ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)Việt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Bisoprolol/Hydrochlorothiazide 2.5/6.25 mg 893110370323 (cũ: VD-20806-14)Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược phẩm SaViViệt Nam18/10/2023 Đến 18/10/2028
Combiso 859110191723 Viên nénPE Pharma Pte. Ltd.Czech Republic13/07/2023 Đến 13/07/2028
Combiso 859110191823 Viên nénPE Pharma Pte. Ltd.Czech Republic13/07/2023 Đến 13/07/2028
Bisoplus HCT 5/12.5 893110049223 (cũ: VD-18530-13)Viên nén bao phimCông ty TNHH Liên Doanh StellapharmViệt Nam23/03/2023 Đến 23/03/2028
Bisoplus HCT 10/25 VD-19188-13 Viên nén bao phimCông ty TNHH Liên Doanh StellapharmViệt Nam19/04/2022 Đến 19/04/2027

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide?
Dữ liệu ghi nhận 6 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Bisoprolol fumarate, Hydrochlorothiazide. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.