Acid folinic xuất hiện trong 20 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.
Trong số đó, 17 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 3 đã rút số đăng ký.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2019, gần nhất là năm 2026.
4 trong số đó (20%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 4 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2024 | 7 |
| 2023 | 4 |
| 2022 | 3 |
| 2021 | 1 |
| 2019 | 4 |
Toàn bộ 20 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Folina Tablets 15mg Không kê đơn | 471100044626 (cũ: VN-22797-21) | Viên nén | TTY Biopharm Co., Ltd. | Taiwan | 28/05/2026 | Đến 28/05/2031 |
| Folinato 50mg | 840110985224 (cũ: VN-21204-18) | Bột đông khô và dung môi pha tiêm truyền | Lotus International Pte. Ltd. | Spain | 14/10/2024 | Đến 14/10/2029 |
| Linotal-Ca | 893110797224 (cũ: VD-32750-19) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen | Việt Nam | 22/08/2024 | Đến 22/08/2029 |
| Linotal-Ca | 893110797324 (cũ: VD-32751-19) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược Nanogen | Việt Nam | 22/08/2024 | Đến 22/08/2029 |
| Calci folinat 50mg/5ml | 893110666924 (cũ: VD-24226-16) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân | Việt Nam | 01/08/2024 | Đến 01/08/2029 |
| Calci Folinat 15 mg/ 2ml | 893110630124 (cũ: VD-29003-18) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân | Việt Nam | 23/07/2024 | Đến 23/07/2027 |
| Calcivin 100 | 893110367824 | Thuốc tiêm đông khô | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Việt Nam | 06/06/2024 | Đến 06/06/2029 |
| Folicavin 50 | 893110281924 | Thuốc tiêm đông khô | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Việt Nam | 05/05/2024 | Đến 05/05/2029 |
| Atifolin inj | 893110362123 (cũ: VD-24135-16) | Dung dịch tiêm | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên | Việt Nam | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Calci folinat 5ml | 893110374723 (cũ: VD-29225-18) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Việt Nam | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Calci Folinat 10ml | 893110303823 (cũ: VD-29224-18) | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc | Việt Nam | 08/10/2023 | Đến 08/10/2028 |
| Calcilinat F100 | 893110039123 (cũ: VD-21824-14) | Bột đông khô pha tiêm | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 23/03/2023 | Đến 23/03/2028 |
| Calcilinat F50 | VD-21242-14 | Bột đông khô pha tiêm | Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) | Việt Nam | 22/05/2022 | Đến 22/05/2027 |
| Folinate de calcium Aguettant 100mg | VN-22264-19 | Thuốc bột pha tiêm | Laboratorie Aguettant | Ý | 22/10/2019 | Không ghi |
| Folinate de calcium Aguettant 50mg | VN-22218-19 | Thuốc bột pha tiêm | Laboratorie Aguettant | Ý | 30/07/2019 | Không ghi |
| Calcilinat 100mg/10ml | VD-32117-19 | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) | Việt Nam | 26/02/2019 | Không ghi |
| Calcilinat 50mg/5ml | VD-32118-19 | Dung dịch tiêm | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) | Việt Nam | 26/02/2019 | Không ghi |
| Calciumfolinat "Ebewe" (Xuất xưởng: Sandoz GmbH, địa chỉ: Biochemiestrasse 10, 6250 Kundl, Austria) | VN-23089-22 | Dung dịch tiêm truyền | Novartis (Singapore) Pte Ltd | Germany | 28/04/2022 | Đã rút |
| Calciumfolinat "Ebewe" (Xuất xưởng: Sandoz GmbH, địa chỉ: Biochemiestrasse 10, 6250 Kundl, Austria) | VN-23090-22 | Dung dịch tiêm/truyền | Novartis (Singapore) Pte Ltd | Germany | 28/04/2022 | Đã rút |
| Calcium Folinate 10mg/ml Injection | VN-22925-21 | Dung dịch tiêm | Pfizer (Thailand) Ltd. | Australia | 09/09/2021 | Đã rút |
Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT |
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Hoạt chất | Số bản ghi |
|---|---|
| Loperamide hydrochloride | 20 |
| Fosfomycin | 20 |
| Miconazol nitrat | 20 |
| Simethicone | 20 |
| Simethicon | 20 |
| Acid ascorbic (Vitamin C) | 20 |
| Loxoprofen natri | 20 |
| Norfloxacin | 20 |
| Imidapril hydroclorid | 20 |
| Ceftriaxone Natri | 20 |
| Clobetasol propionat | 20 |
| Vitamin E | 20 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.