Sakura 40WP

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ sâu, hoạt chất Dinotefuran, Hymexazol , hàm lượng 40% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Xử lý hạt giống lúa để phòng trừ Bọ trĩ, Rầy nâu.

Trạng thái: Đang sử dụng. Giấy chứng nhận đăng ký đã hết hạn. Thuốc thuộc diện chỉ được tiếp tục buôn bán, sử dụng hết lượng còn tồn theo thời hạn quy định, không được sản xuất, nhập khẩu mới.
Nhóm thuốc
Thuốc trừ sâu
Số đăng ký
215/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
— → —
Dạng thuốc
WP Bột thấm nước
Tổ chức đăng ký
Mitsui Chemicals Agro, Inc.
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độcWHO - Nhóm 4: Ít độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Xử lý hạt giống lúaBọ trĩ10 - 20 g/ 1lít nước/ 20 kg hạt giống Không xác định Pha 10 - 20 g trong 1 lít nước. Trộn đều với thóc đã ngâm ủ nứt nanh. Trộn xong tiếp tục ủ thêm 24h mới đem gieo
Xử lý hạt giống lúaRầy nâu20 - 40 g/ 20 kg hạt giống Không xác định Pha 20-40 g trong 1 lít nước. Trộn đều với thóc đã ngâm ủ nứt nanh. Trộn xong tiếp tục ủ thêm 24h mới đem gieo

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Sakura 40WP trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Dinotefuran — ADI 0 - 0,2 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Các loại nho0,9
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,5
Các loại rau bầu bí0,5
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông2
Cải xoong7
Cần tây0,6
Củ hành0,1
Gạo8
Gạo được đánh bóng0,3
Hành hoa4
Hạt cây bông0,2
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)3
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,1
Nội tạng ăn được của gia cầm0,02
Ớt ta khô5
Quả đào0,8
Quả nam việt quất0,15
Quả xuân đào0,8
Rau ăn lá6
Sữa nguyên liệu0,1
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,1
Thịt gia cầm0,02
Trứng0,02

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Dinotefuran
25%
IRAC 4A
4A - Neonicotinoids
Chất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)
Hymexazol
15%
FRAC 32
Isoxazoles
Tác động đến tổng hợp DNA/RNA (đề xuất)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ