Thuốc dùng cho kích thích sinh trưởng trên rau cải

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 5 thuốc đã đăng ký dùng cho kích thích sinh trưởng trên rau cải. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

5Thuốc đã đăng ký
1Hoạt chất
3–7Ngày cách ly

Hoạt chất đã đăng ký cho kích thích sinh trưởng trên rau cải

Hoạt chấtSố thuốc
Gibberellic acid5

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho rau cải.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Gib ber 2SL
Công ty TNHH Hoá Sinh á Châu
Gibberellic acid (min 90%)100 – 120 ml/ha3 ngàyGHS 5
Gibgro 20TB
Nufarm Malaysia Sdn. Bhd.
Gibberellic acid1 viên/ 80 - 160 lít nước7 ngàyGHS 5
Vigibb 100SP
Công ty TNHH SX & TM Viễn Khang
Gibberellic acid (min 90%)60 g/ha3 ngàyGHS 5
Vigibb 1SL
Công ty TNHH SX & TM Viễn Khang
Gibberellic acid (min 90%)300 ml/ha3 ngàyGHS 5
Zhigip 4TB
Công ty TNHH MTV Tô Nam Biotech
Gibberellic acid (min 90%)Pha 1 viên 5g/ 20 lít nước7 ngàyGHS 5
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc dùng cho kích thích sinh trưởng trên rau cải, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 7 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ