Thuốc dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lúa
Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 8 thuốc đã đăng ký dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lúa. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.
8Thuốc đã đăng ký
5Hoạt chất
1Nhóm kháng thuốc
1–14Ngày cách ly
Hoạt chất đã đăng ký cho điều hòa sinh trưởng trên lúa
| Hoạt chất | Số thuốc |
|---|---|
| Paclobutrazol | 4 |
| Hymexazol | 1 |
| Mepiquat Chloride | 1 |
| Mepiquat chloride | 1 |
| Dịch chiết từ cây Lychnis viscaria | 1 |
Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký
Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lúa.
| Tên thương phẩm | Hoạt chất | Liều lượng | Cách ly | Độ độc |
|---|---|---|---|---|
| Answer 400SL Công ty TNHH Alfa (Sài gòn) | Mepiquat Chloride | 150 ml/ha | 14 ngày | GHS 4 |
| Apalo 150WP Công ty CP BVTV Asata Hoa Kỳ | Paclobutrazol | 0.6 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| BrightStar 25SC Công ty CP Hợp Trí Summit | Paclobutrazol (min 95 %) | 0.3 – 0.5 lít/ha | 10 ngày | GHS 5 |
| Comcat 150WP Công ty TNHH Hóa Nông Lúa Vàng Hậu Giang | Dịch chiết từ cây Lychnis viscaria 15% w/w | 100 g/ha | 1 ngày | GHS 5 |
| ET Newpac 250SC Shanghai E-tong Chemical Co., Ltd | Paclobutrazol | 320 ml/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Hypac 250SC Shanghai Synagy Chemicals Co., Ltd | Paclobutrazol | 300 ml/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Mapix 40SL Công ty TNHH Hoá Sinh á Châu | Mepiquat chloride (min 98 %) | 200 ml/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Tachigaren 30SL Mitsui Chemicals Crop & Life Solutions, Inc. | Hymexazol (min 98%) | 20 ml/ 10 kg hạt giống | Không xác định | GHS 5 |
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lúa, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 1 ngày đến 14 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.
Dùng sai bị xử phạt thế nào
Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
- Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.
