Nhãn hiệu Goodbaby

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-16461
Ngày nộp đơn
30/10/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0112062-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Goodbaby được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-16461 ngày 30/10/2006, chủ đơn là Goodbaby Child Products Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 17 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/05/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Goodbaby
Số đơn
VN-4-2006-16461
Ngày nộp đơn
30/10/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-16461
Số văn bằng bảo hộ
4-0112062-000
Ngày cấp văn bằng
27/10/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/10/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bình sữa dùng cho trẻ em; phụ kiện cho bình sữa trẻ em cụ thể là núm vú cao su, tấm lót bình sữa, nắp đậy bình sữa khi đi du lịch và nắp bảo quản bình sữa; dụng cụ hút sữa mẹ; đầu vú giả cho trẻ em, núm vú giả cho trẻ em; van bình sữa; đai răng dùng cho trẻ cắn trong thời gian mọc răng, máy hút mũi cho trẻ em; vật dụng giúp trẻ uống thuốc; thiết bị và dụng cụ phẫu thuật; thiết bị và dụng cụ y tế; thiết bị và dụng cụ chữa răng; khăn trải giường dùng cho người không kiềm chế được; đệm y tế; chân tay giả; mắt giả; răng giả; dụng cụ tập thể dục dùng trong y tế; đai thắt bụng (dùng trong y tế); vật liệu để khâu vết thương.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ghế đẩy; xe đẩy tay; xe đẩy trẻ em; ghế ngồi trong ô tô cho trẻ em; xe đẩy trẻ em có mui che; xe đạp; xe đạp ba bánh; xe lăn; xe ba bánh tập đi dành cho người già; xe chạy bằng điện; xe máy; xe đẩy hàng; lốp xe; bơm xe đạp; ghế bảo hiểm dùng cho trẻ em gắn trong các phương tiện giao thông trên bộ, trên không, dưới nước và các bộ phận kèm theo; xe cho người tàn tật không gắn động cơ; xe moóc; xe kéo một cầu.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bỉm cho trẻ em bằng giấy hoặc bằng xelulo (dùng một lần); yếm dãi bằng giấy; khăn giấy; khăn cho trẻ em bằng giấy và xelulô (dùng một lần); tạp chí dành cho trẻ em; ấn phẩm, cụ thể là sách bài tập, truyện vui, báo, tranh truyện vui dành cho trẻ em; sản phẩm làm bằng giấy và bìa cứng cụ thể là tấm cắt để trang trí, bìa cứng dùng làm cặp giấy, sổ ghi chép, lịch, sách mang tính chất giáo dục và giải trí dành cho trẻ em; áp phích quảng cáo; catalô và tập quảng cáo mang tính giải trí và giáo dục dành cho trẻ em; ảnh; tranh; tem thư; văn phòng phẩm; keo dán dùng trong văn phòng hoặc gia dụng; bản in đúc (clisê) của ngành in; sản phẩm in; vật liệu đóng sách; dập ghim dùng cho văn phòng; dụng cụ để vẽ; vật liệu dùng để vẽ; giấy vệ sinh; mực dùng cho máy in; cọ vẽ; đồ dùng văn phòng (không phải là đồ gỗ), giấy gói; vật liệu dẻo để bao gói; máy đánh chữ (chạy điện hoặc không chạy điện); bảng số học; giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đeo và dây đeo để giữ trẻ nhỏ; địu trẻ em; ba lô; túi đeo dùng để mang trẻ sơ sinh đi theo; vali; cặp để đựng tài liệu; hòm bằng da hoặc giả da; túi xách tay; cặp sách học sinh; túi du lịch; hòm đựng hành lý; ô; da giả; đồ trang trí bằng da dùng cho đồ đạc trong nhà; dây bằng da; gậy chống; yên cương.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khung tập đi dành cho trẻ; ghế cao cho trẻ em; ghế bập bênh dùng cho trẻ em; thùng đựng bằng gỗ hoặc chất dẻo; gối; đệm; xe cũi đẩy cho trẻ; giường cho trẻ em; giường cũi cho trẻ; đệm dùng cho giường cũi của trẻ; ống hút để uống; quạt dùng cho cá nhân (không chạy bằng điện); phụ kiện cho đồ gỗ nội thất, không làm bằng kim loại, đồ gỗ dùng trong nhà cho trẻ cụ thể là thanh chắn giường, tủ có nhiều ngăn dành cho trẻ em, bàn đầu giường; bàn học, ghế sô-fa, tủ, ghế, kệ sách; tủ đựng quần áo; đồ gỗ cụ thể là giá để đồ, ghế dài, ghế bành, ghế dùng để nằm khi gội đầu, bàn làm việc, bàn, bàn trang điểm có ba gương, bàn ăn, bàn dùng trong phòng thí nghiệm, bàn xoa bóp, bàn trang điểm, ghế trường kỷ (ghế sô-fa), túi đựng hồ sơ, tủ đựng giày, tủ đựng thuốc, tủ chè; giá treo mũ; tủ đựng bát đĩa, giá sách, giá bày báo chí, giá treo quần áo; giá để ô, tủ đựng quần áo; gương; khung ảnh; kẹp cáp không làm bằng kim loại; khóa (không phải loại khóa chạy điện), không bằng kim loại; giỏ đựng bánh mì dùng cho người làm bánh; bảng niêm yết; đồ trang trí bằng chất dẻo dùng cho thực phẩm; cũi cho vật nuôi trong nhà; sản phẩm mỹ nghệ trang trí làm từ gỗ, sáp, thạch cao hoặc chất dẻo.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải nguyên liệu; vải cotton; vải để may; vải len; vải lụa dùng cho các mẫu in; vải làm đồ lót; vải dệt kim; vải nhựa (thay thế cho vải); thảm thêu (treo tường), bằng vải; khăn tắm; khăn tắm kiểu Thổ Nhĩ Kỳ; khăn ăn bằng vải; khăn mùi xoa bằng vải; khăn lau mặt bằng vải; vải phủ giường; chăn bông; khăn trải giường bằng vải; màn chống muỗi, bộ đồ trải giường, vỏ đệm; chăn phủ giường; áo gối; túi ngủ (bằng vải); chăn; khăn trải bàn ăn (không phải bằng giấy); rèm cửa; miếng vải lót đã ở bàn ăn (không phải bằng giấy); tấm bọc nắp toilet (bằng vải); găng tay vệ sinh; cờ hiệu biểu ngữ.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo bao gồm quần dài, váy dài, váy ngắn, áo bờ-lu, áo thấm mồ hôi, bộ quần áo thể thao khoác ngoài, áo len; áo vét; áo choàng; áo sơ mi; áo phông; áo khoác ngoài; quần lễ phục, áo dài thắt ngang lưng (áo của bộ quân phục); quần soóc; bộ áo trượt tuyết; quần áo lót; bộ quần áo trẻ em bao gồm quần yếm, tất, quần bó sát người; yếm dãi của trẻ em không làm bằng giấy; đồ đi chân bao gồm giày ống, giày, dép xăng đan, dép lê, giày cao cổ của trẻ em, giày tập thể dục; đồ đội đầu bao gồm mũ, mũ lưỡi trai, lưỡi trai để che nắng cho mắt; dải buộc đầu và khăn tay lớn để buộc ngang đầu; khăn choàng; khăn quàng cổ; quần áo dệt kim; dải đeo quần tất và dây lưng; găng tay; găng tay không có phần xỏ ngón; quần áo bơi; quần áo nịt tập thể dục; quần áo để chơi các trò chơi; quần áo không thấm nước; tã lót trẻ em làm từ vải dệt; thắt lưng (quần áo).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đăng ten và đồ thêu trang trí; ruy băng và dải viền; khuy áo; móc dùng cho giầy và các lỗ để xỏ dây; ghim và kim; hoa giả; khăn để vấn tóc; đồ trang trí mũ (không bằng kim loại quý); đồ trang trí giày (không bằng kim loại quý); dây viền (đồ ren kim tuyến); đồ trang trí dùng cho quần áo; lông chim (phụ trang cho quần áo); ngủ len (quả cầu len dùng để trang trí trên mũ); cái xược tóc (dùng để giữ tóc); lô uốn tóc (ngoài loại dùng tay), không dùng điện; băng đeo tay; trâm cài (phụ trang của quần áo); đồ trang trí cho tóc; kẹp cuốn tóc; cặp tóc; lưới bao tóc; ghim cài (không phải đồ trang sức); huy hiệu để đeo không bằng kim loại quý; huy hiệu để trang trí (khuy); nơ cài tóc; đai dùng để giữ trẻ em; khóa kéo (phécmơtuya); tóc giả; bím tóc tết sẵn; mảnh và có thể dán dính nóng để trang trí đồ vải vóc (tạp hoá); chữ để đánh dấu lên vải; giỏ đựng ấm trà.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe đẩy (đồ chơi); đồ chơi kích thích hoạt động của trẻ em và trẻ nhỏ; xúc xắc (đồ chơi); đồ chơi mềm có thể bóp nặn; đồ chơi để chơi trong lúc tắm; trò chơi; thiết bị tập thể dục; đồ trang trí cây thông Noen; dụng cụ bắn cung; bóng để chơi trò chơi; xe đạp cố định để luyện tập; bộ cờ Dame (trò chơi); bài lá (quân bài để chơi); dụng cụ câu cá; máy tập thể dục; dụng cụ tập phục hồi cơ thể; dụng cụ bảo vệ đầu gối (dụng cụ thể thao); xà cạp dùng cho mục đích thể thao; thiết bị dùng cho trò chơi điện tử, khác với loại được lắp chỉ sử dụng với máy thu hình; bàn để chơi bóng đá trong nhà; cái đu; ngựa gỗ bập bênh (đồ chơi); cái diều, con rối; bàn trượt; đồ chơi, cụ thể là bóng chơi, trò chơi xếp hình xây dựng; trò chơi cửa hàng; búp bê; nhà cho búp bê; phòng ở cho búp bê; mô hình xe cộ; đồ chơi di động; đồ chơi để trượt; gấu nhồi bông, xe đồ chơi.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Goodbaby Child Products Co., Ltd.

Liqi Road, Kunshan Economic & Technical Development Zone, Jiangsu Province, P.R.China

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

17 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 27/10/2006 đến 09/05/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Goodbaby hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-16461 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Goodbaby đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Goodbaby?
Chủ đơn là Goodbaby Child Products Co., Ltd., địa chỉ Liqi Road, Kunshan Economic & Technical Development Zone, Jiangsu Province, P.R.China. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Goodbaby được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/10/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/10/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Goodbaby hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ